Ý nghĩa mã số trên Giấy phép lái xe - Trung Tâm Lái Xe 9573

Ý nghĩa mã số trên Giấy phép lái xe

Kể từ ngày 01/01/2016, mỗi người được sở hữu 2 giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ PET mà không cần phải ghép giấy phép lái xe. Tương tự như thẻ CCCD, giấy phép lái xe (GPLX) thẻ PET cũng gồm 12 chữ số chia thành 4 cụm chữ số, dùng để xác định thông tin cá nhân của người điều khiển phương tiện. Cùng trung tâm 9573 giải mã ý nghĩa mã số trên giấy phép lái xe qua bài viết dưới đây.

Y nghia ma so tren Giay phep lai

Bằng lái xe thẻ PET là gì?

Giấy phép lái xe thẻ PET được làm từ nhựa PET (Polyethylene terephthalate) chất lượng cao, có độ bền cơ học cao, chịu được lực xé và va đập, chống mài mòn cao, là chất liệu lý tưởng cho nhiều loại thẻ thông dụng nhất hiện nay như thẻ ATM , thẻ nhân viên, khách hàng, thẻ VIP, v.v.

Đây là lần đầu tiên thẻ nhựa PET được ứng dụng vào giải pháp thẻ định danh an ninh quốc gia như Giấy phép lái xe, được người dùng hưởng ứng nhiệt tình trong thời gian qua.

Ý nghĩa của thông tin trên giấy phép lái xe thẻ PET?

Bằng lái xe thẻ PET có dãy số gồm 12 chữ số. Chuỗi này là ngẫu nhiên hay có ý nghĩa? Hãy cùng Oto360 giải mã ý nghĩa của dãy số này cũng như một số thông tin về bằng lái xe ô tô nhé!

Ví dụ: dãy số trên bằng lái xe của tôi là: 601195002226

12 chữ số này được chia thành 4 cụm chữ số, chúng không xuất hiện ngẫu nhiên mà dùng để xác định thông tin cá nhân của tài xế.

Mã Tỉnh / Thành phố trên Giấy phép Lái ​​xe

Cụm màu vàng đầu tiên là 60. Đây là mã tỉnh / thành phố cấp giấy phép lái xe và 60 là Bình Thuận. Mã này giống với mã tỉnh / thành phố CCCD ngoại trừ mã tỉnh là 2 chữ số so với 3 chữ số đối với CCCD.

0 – 49 50 – 99
01 – Hanoi 51 – Quang Ngai
02 – Ha Giang 52 – Binh Dinh
04 – Cao Bang 54 – Phu Yen
06 – Bac Kan 56 – Khanh Hoa
08 – Tuyen Quang 58 – Ninh Thuan
10 – Lao Cai 60 – Binh Thuan
11 – Dien Bien 62 – Kon Tum
12 – Lai Chau 64 – Gia Lai
14 – Có phải là 66 – Đắk Lắk
15 – Yên Bái 67 – Đắk Nông
17 – Hòa bình 68 – Lam Dong
19 – Thái Nguyên 70 – Binh Phuoc
20 – Lang Son 72 – Tay Ninh
22- Quang Ninh 74 – Binh Duong
24 – Bac Giang 75 – Đồng Nai
25 – Phu Tho 77 – Ba Ria – Vung Tau
26 – Vinh Phuc 79 – Ho Chi Minh City
27 – Bac Ninh 80 – Long An
30 – Hai Duong 82 – Tien Giang
31 – Hai Phong 83 – Bến Tre
33 – Hưng Yên 84 – Tra Vinh
34 – Thai Binh 86 – Vinh Long
35 – Hà Nam 87 – Dong Thap
36 – Nam Dinh 89 – An Giang
37 – Ninh Binh 91 – Kien Giang
38 – Thanh Hoa 92 – Cần Thơ
40 – Nghe An 93 – Hau Giang
42 – Ha Tinh 94 – Soc Trang
44 – Quang Binh 95 – Bạc Liêu
45 – Quang Tri 96 – Ca Mau
46 – Thua Thien Hue
48 – Đà Nẵng

Mã giới tính trên giấy phép lái xe

Cụm màu xanh lá cây thứ hai chứa 1 chữ số chỉ giới tính. Người sinh thuộc thế kỷ 20 (từ 1900 – 1999): Giới tính nam 0, giới tính nữ 1
Thế kỷ 21 (từ năm 2000 – 2099): Nam 2; nữ 3

Số năm trúng tuyển bằng lái xe

Nhóm màu xanh thứ ba gồm hai chữ số để xác định năm ghi danh bằng lái xe, nếu là bằng ghép thì lấy năm của hạng cao nhất. Trường hợp của mình được chọn ngày 17/03/2019 nên cụm 3 trong dãy số hiển thị 2 số cuối của năm là 19.

Số ngẫu nhiên trên Giấy phép lái xe

Cụm thứ 4 màu cam gồm 7 chữ số. Đây là dãy số ngẫu nhiên để phân biệt với các bằng lái xe khác, tránh trùng lặp.

Mã hạng trên Giấy phép Lái ​​xe

Mã số hạng trên giấy phép lái xe mô tô, xe gắn máy

  • Hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; xe mô tô ba bánh dành cho người tàn tật.
  • Hạng A2 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, kể cả xe mô tô, xích lô máy và các loại xe khác quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg.

Mã hạng trên giấy phép lái xe ô tô

  • Hạng B1 cấp cho người không lái xe: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe; Xe tải, kể cả xe tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg; Máy kéo kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.
  • Hạng B2 cấp cho người lái xe: Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
  • Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên; Máy kéo kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
  • Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.
  • Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D.
  • Hạng F cấp cho người có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để điều khiển ô tô kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc và ô tô con. kết nối khách hàng.

Thời hạn của giấy phép lái xe

  • Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3: không có thời hạn.
  • Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2: có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
  • Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Các câu hỏi thường gặp

Đổi bằng lái xe qua mạng có được không? 

Con số trên Giấy phép lái xe có những ý nghĩa nhất định. Bên cạnh đó. Có hai hình thức để đổi bằng lái xe mới đó là đổi bằng lái xe trực tuyến (đổi bằng lái xe trực tuyến) và đổi giấy phép lái xe tận nơi.

Trường hợp nào không được đổi giấy phép lái xe?

Giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; bằng lái xe nước ngoài; quân đội, công an hết hạn sử dụng theo quy định; bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe; hoặc có sự khác biệt về danh tính; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải nhưng không có trong hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe, danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý);

Người điều khiển ô tô, xe máy tham gia giao thông phải mang theo những giấy tờ gì? 

Theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định:

Khi điều khiển xe ô tô; Người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông phải mang theo các loại giấy tờ sau:

  • Đăng ký xe;
  • Giấy phép lái xe ô tô, mô tô theo quy định;
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định) theo quy định đối với xe phải có Giấy chứng nhận kiểm định;
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, xe máy.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.