Xe ô tô quá hạn đăng kiểm bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Xe ô tô quá hạn đăng kiểm bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định?

Đăng ký xe là bắt buộc đối với tất cả các loại ô tô; xe tải và các loại xe khác tương tự như ô tô, đặc biệt là sau một thời gian; Chủ xe phải đăng ký lại xe theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vì chủ quan hoặc thiếu hiểu biết; đến nỗi nhiều người không đưa xe đi đăng kiểm lại; dẫn đến việc đăng ký xe quá hạn và bị phạt hành chính. Vậy xe ô tô quá hạn đăng kiểm bị phạt bao nhiêu?. Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt
  • Luật giao thông đường bộ 2008

Xe o to qua han dang kiem bi xu phat bao nhieu tien theo quy dinh

Xe ô tô quá thời hạn đăng ký bao nhiêu ngày sẽ bị phạt?

Giấy đăng ký xe là mẫu do các cơ quan chuyên môn cấp; giao thẩm quyền kiểm tra xem xét chất lượng phương tiện để đảm bảo giao thông; trên đường hay không. Chủ phương tiện có trách nhiệm đưa xe đi đăng kiểm định kỳ theo quy định của pháp luật.

Về vấn đề quá hạn đăng kiểm bao nhiêu ngày thì bị phạt; Mặc dù không có văn bản pháp luật cụ thể nào đề cập trực tiếp nhưng chúng ta có thể căn cứ vào quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP. Theo đó, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính khi điều khiển phương tiện đã có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 1 tháng.

Pháp luật không quy định cụ thể thời hạn dưới 01 tháng là bao nhiêu ngày nên có thể hiểu rằng cứ ghi đè lên Giấy chứng nhận, tem kiểm định thì coi như hết thời hạn đăng ký mà không tính đến ngày đăng ký. . số ngày quá hạn đăng kiểm xe ô tô.

Như vậy, xe quá hạn đăng kiểm từ 01 ngày trở lên sẽ bị phạt đăng ký quá hạn.

Xe ô tô quá hạn đăng kiểm bị phạt bao nhiêu?

Xử phạt ô tô quá hạn đăng kiểm trong trường hợp đăng ký quá hạn được quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP như sau:

STT Thời gian quá hạn đăng ký Xử phạt người lái xe Tiền phạt chủ xe
đầu tiên Chưa đầy 1 tháng 02 – 03 triệu đồng Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng 04 – 06 triệu đồng đối với cá nhân 08 – 12 triệu đồng đối với tổ chức
2 Trên 01 tháng 04 – 06 triệu đồng Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng 06 – 08 triệu đồng đối với cá nhân 12-16 triệu đồng đối với tổ chức

Trường hợp chủ phương tiện đồng thời là người điều khiển phương tiện thì bị phạt hành chính như chủ phương tiện, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Phương thức nộp phạt khi vi phạm thời hạn đăng ký xe ô tô

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện nộp phạt theo quy định đến một tập hợp các quy định. dưới các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp vào Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ bưu chính công ích (ví dụ: Bưu điện).

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân cũng có thể nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến. Khi đó, CSGT căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả hồ sơ cho người dân qua đường bưu điện.

 

Các câu hỏi thường gặp

Xe trộm cắp có phải nộp phí sử dụng đường bộ không? 

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 293/2016 / TT-BTC quy định cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã được đăng ký lưu hành (có Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số) , bao gồm: ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là: ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự). xe ô tô).

2. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này không phải nộp phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau đây:

  • Bị hư hỏng do tai nạn, thiên tai.
  • Xe ô tô bị mất cắp trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

Mức phạt cụ thể khi đỗ ô tô dưới gầm cầu vượt là bao nhiêu? 

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện.

Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: Mức phạt tiền cụ thể là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Do đó, số tiền phạt có thể được tính như sau = (1.000.000 + 2.000.000) / 2 = 1.500.000 đồng. Tuy nhiên, mức phạt tiền sẽ được thay đổi nếu người vi phạm thuộc các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng (Điều 9, 10 của Luật này).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.