Xe ô tô dừng trong hầm đường bộ có bị xử phạt không? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Xe ô tô dừng trong hầm đường bộ có bị xử phạt không?

Hiện nay, các hầm đường bộ, hầm chui cũng đang được xây dựng ở nhiều nơi; trên toàn quốc để giúp người dân di chuyển qua các khu vực khác nhau thuận tiện hơn. Tuy nhiên, do giao thông trong những đường hầm như vậy khá đặc biệt; người dân ngày nay vẫn chưa phải thường xuyên đi lại trên những con đường như vậy dẫn đến thiếu hiểu biết về pháp luật; cũng như kinh nghiệm khi tham gia giao thông trong hầm đường bộ. Vậy, ô tô dừng trong hầm đường bộ có bị xử phạt theo quy định của pháp luật không? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt
  • Luật giao thông đường bộ 2008

Xe o to dung trong ham duong bo co bi xu phat khong

Quy định về lưu thông xe cơ giới trong hầm

Ngay cả khi đường hầm đủ sáng, các phương tiện cơ giới vẫn phải bật đèn gầm; xe thô sơ phải có đèn chiếu sáng hoặc các vật phát sáng khác; để báo hiệu cho người và các phương tiện khác.

Khi đi trong hầm đường bộ, các loại xe không được dùng còi; Nếu cần báo hiệu thì phải nháy đèn. Ngoài ra, trừ các xe ưu tiên theo quy định của pháp luật; thì các phương tiện còn lại không được bật đèn ưu tiên.

Ngoài ra còn có các lưu ý sau:

  • Về tốc độ, ô tô chỉ được phép đạt tốc độ tối đa 60km / h, tối thiểu là 30km / h. Xe mô tô, xe gắn máy chỉ được phép chạy với tốc độ tối đa là 40km / h.
  • Duy trì khoảng cách tối thiểu giữa các xe trên cùng làn đường là 30m.
  • Không vượt xe khác khi đi trong hầm đường bộ.
  • Chỉ được dừng, đỗ xe ở những nơi được phép. Trong trường hợp dừng khẩn cấp, cần báo hiệu cho các phương tiện khác ở khoảng cách vừa đủ để nhận biết, đảm bảo an toàn.
  • Không được lùi xe hoặc quay đầu xe khi đi trong hầm đường bộ.

Xe Ô tô dừng trong hầm đường bộ có bị xử phạt theo luật không?

Căn cứ các quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

“Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi sau đây:

Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; Dừng, đỗ, vượt xe không đúng nơi quy định.

– Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 2-4 tháng (nếu gây tai nạn giao thông) đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) các hành vi sau đây:

Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ ”.

Còn đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) theo điểm b, d khoản 4 và c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100 sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe. tước từ 2-4 tháng (nếu gây tai nạn giao thông) nếu vi phạm các hành vi sau đây:

Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay vòng trong đường hầm.

Ô tô không bật đèn trong hầm bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 2-4 tháng (nếu không gây tai nạn) đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi sau đây: Chạy trong hầm đường bộ mà không có sử dụng đèn chiếu gần.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy, hành vi không bật đèn chiếu sáng trong hầm được quy định như sau:

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 2-4 tháng (nếu gây tai nạn giao thông) đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) thực hiện các hành vi sau đây: đường hầm mà không cần sử dụng đèn chiếu gần ”.

Phương thức nộp phạt khi dừng xe trái phép trong hầm

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện nộp phạt theo quy định đến một tập hợp các quy định. dưới các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp vào Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ bưu chính công ích (ví dụ: Bưu điện).
  • Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt.

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân cũng có thể nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến. Khi đó, CSGT căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả hồ sơ cho người dân qua đường bưu điện.

 

Các câu hỏi thường gặp

Khoảng cách an toàn giữa 2 xe trên đường cao tốc là bao nhiêu?

  • Tốc độ lưu hành V = 60 Khoảng cách an toàn tối thiểu 35
  • Tốc độ lưu hành 60 <V <80 Khoảng cách an toàn tối thiểu 55
  • Tốc độ lưu hành 80 <C <100 Khoảng cách an toàn tối thiểu 70
  • Tốc độ lưu hành 100 <V <120 Khoảng cách an toàn tối thiểu 100

Những sản phẩm nào không được quảng cáo trên xe ô tô? 

Căn cứ Điều 7 Luật Quảng cáo 2012, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo trên xe ô tô bao gồm:

  1. Thuốc lá.
  2. Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
  3. Sữa thay thế sữa mẹ cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi; bình bú và núm vú nhân tạo.
  4. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên.
  5. Sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích thích tình dục.
  6. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc.
  7. Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi phát sinh trên thực tế.
  8. Súng săn và đạn súng ngắn, vũ khí thể thao và các sản phẩm, hàng hóa khác có tính chất kích động bạo lực.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.