Vượt đèn vàng có bị xử phạt không? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Vượt đèn vàng có bị xử phạt không?

Có nhiều người thắc mắc, tự nhiên bị phạt nếu vượt đèn đỏ, nhưng vượt đèn vàng thì sao? Có bị phạt không? Và nếu có thì vượt đèn vàng sẽ bị phạt bao nhiêu? Hãy cùng trung tâm 9573 tìm hiểu nhé!

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2018
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP

Vuot den vang co bi xu phat khong

Ý nghĩa của đèn tín hiệu

Chúng ta biết rằng

  • Đèn đỏ: báo hiệu dừng trước vạch dừng. Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng”, bạn phải dừng trước đèn tín hiệu theo hướng di chuyển.
  • Đèn xanh: được phép đi.
  • Đèn vàng: báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ.

Có bao nhiêu loại đèn vàng? Bạn có thể vượt đèn vàng được không?

Theo đó, chúng ta cần lưu ý rằng có hai loại đèn vàng:

Đèn vàng nhấp nháy

Thứ nhất, đèn vàng nhấp nháy thường xuất hiện ở những khu dân cư có mật độ dân cư thấp, vào ban đêm hoặc các cột đèn đang trong quá trình lắp đặt. Vì vậy, khi gặp đèn tín hiệu này, bạn được phép vượt nhưng phải chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác theo quy định.

Đèn vàng chuyển tiếp

Thứ hai, đối với đèn vàng là tín hiệu chuyển tiếp từ đèn xanh sang đèn đỏ. Việc bánh xe của bạn đã vượt quá vạch dừng khi đèn vàng xuất hiện là hợp pháp, bạn sẽ được cho xe di chuyển theo hướng đã định trước để tránh gây cản trở cho những người tham gia giao thông khác.

Vượt đèn vàng có bị phạt không?

Như vậy, khi có tín hiệu đèn vàng mà bạn vẫn cố tăng tốc để vượt thì bạn đã vi phạm quy định về không tuân theo tín hiệu đèn giao thông với mức xử phạt theo Nghị định 100 năm 2019 của Chính phủ. Chính quyền cao hơn nhiều so với mức phạt cũ từ 2-2,5 lần và có thể áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng. Mức phạt từ 600 đến 5 triệu đồng tùy từng trường hợp cụ thể, cụ thể như sau:

Mức phạt khi vượt đèn vàng là bao nhiêu?

Xe máy vượt đèn vàng bị phạt bao nhiêu?

Khi bạn đi xe máy vi phạm vượt đèn vàng sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đến 1 triệu đồng. Đồng thời, bạn sẽ bị thu hồi giấy phép lái xe từ 1-3 tháng. Từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông.

Đối với lỗi tương tự, theo Nghị định cũ (Nghị định 46 năm 2016), mức phạt chỉ từ 300.000 – 400.000 đồng.

Xe ô tô vượt đèn vàng bị phạt bao nhiêu?

Điều khiển xe ô tô vượt đèn vàng sẽ bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng. Đồng thời, bạn của bạn sẽ bị thu hồi giấy phép lái xe từ 1-3 tháng. Mức phạt cũ theo Nghị định 46 chỉ từ 1,2 đến 2 triệu đồng.

Máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt đèn vàng bị phạt bao nhiêu?

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đồng thời được quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng).

Thời gian thu thập các giấy tờ trên là từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn.

Hy vọng bài viết Chạy đèn vàng sẽ bị xử phạt; Nó sẽ giúp ích cho độc giả của bạn!

Các câu hỏi thường gặp:

Sử dụng điện thoại khi điều khiển xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?

Phạt tiền vừa lái xe vừa sử dụng điện thoại di động cũng là một điểm đáng chú ý của Nghị định 100. Cụ thể, hành vi vừa lái xe vừa sử dụng điện thoại sẽ bị phạt tiền từ 1 đến 2 triệu đồng. Tại Nghị định 46, mức phạt đối với lỗi này là 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

Khi vượt xe phải có tín hiệu đèn, còi? 

Khi xe vượt đèn vàng, Điều 14 quy định xe xin vượt phải có tín hiệu đèn hoặc còi; Trong khu vực đô thị, khu đông dân cư, từ 10h đêm đến 5h sáng chỉ được phép có tín hiệu xin vượt.

Khi vượt, các phương tiện phải vượt bên trái, trừ trường hợp xe phía trước có tín hiệu báo rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe máy chuyên dùng đang làm đường mà không được vượt bên trái.

Độ tuổi tối thiểu để lái xe là bao nhiêu? Nếu bạn vượt đèn vàng quy định trên thì độ tuổi lái xe thì sao?

Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

  • Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được lái ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; người lái xe ô tô đầu kéo hạng B2 (FB2);
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng C kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc (FC);

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.