Thủ tục sang tên xe máy không chính chủ mới nhất hiện nay - Trung Tâm Lái Xe 9573

Thủ tục sang tên xe máy không chính chủ mới nhất hiện nay

Tình trạng mua bán xe máy diễn ra phổ biến hiện nay, tuy nhiên có nhiều trường hợp mua xe máy không có hợp đồng mua bán, vậy những trường hợp này cần làm thủ tục như thế nào để sang tên chính chủ? Bài viết dưới đây của trung tâm 9573 sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về thủ tục sang tên xe máy không chính chủ mới nhất năm 2022.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 58/2020 / TT-BCA
  • Bộ luật dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Thu tuc sang ten xe may khong chinh chu moi nhat hien nay

Xe máy không có hợp đồng mua bán có được sang tên chính chủ hay không?

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 58/2020 / TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 1/8/2020) có quy định xử lý việc đăng ký sang tên xe trong trường hợp xe đã sang tên cho nhiều người. Như vậy, xe máy đã chuyển quyền sở hữu cho nhiều người sẽ được làm thủ tục sang tên đổi chủ cho xe máy vào năm 2021 mà không bắt buộc phải có hợp đồng mua bán xe.

Thủ tục sang tên xe máy không chính chủ năm 2022

Sang tên xe tại cùng nơi đăng ký xe.

Bước 1: Chuyển hồ sơ sang tên xe máy không chính chủ gồm:

  1. Chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu
  2. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;
  3. Bản cam kết nguồn gốc xe
  4. Hồ sơ lệ phí trước bạ theo quy định.
  5. Giấy đăng ký xe (có số khung, số máy)

Bước 2: Gửi hồ sơ sang tên bạn

Các giấy tờ phải nộp cho cơ quan đăng ký xe được ghi trên đăng ký xe.

Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý hồ sơ xe sẽ xem xét hồ sơ trong vòng 30 ngày. Sau 30 ngày, nếu không có tranh chấp, kiện tụng, cơ quan quản lý hồ sơ xe sẽ giải quyết việc đăng ký, cấp biển số.

Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số

Sau khi nộp lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp biển số và đăng ký xe.

Sang tên xe khác nơi đăng ký xe.

Bước 1: Chuyển hồ sơ sang tên xe máy không chính chủ gồm:

  • Chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu.
  • Báo cáo nguồn gốc xe
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe ghi trên đăng ký xe

Nộp hồ sơ đã chuyển ở bước 1 đến cơ quan đăng ký xe có tên trên đăng ký xe.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan công an sẽ xem xét hồ sơ trong thời hạn 30 ngày, nếu không có gì tranh chấp, khiếu kiện thì cơ quan công an sẽ cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký xe nơi bạn ở

Hồ sơ bao gồm:

  • Chứng minh thư nhân dân / Căn cước công dân, sổ hộ khẩu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe (theo mẫu số 01);
  • Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Bước 4: Thanh toán phí đăng ký

Bước 5: Bấm biển số mới và cấp đăng ký xe

Hạn sang tên xe máy không chính chủ.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư 58/2020 / TT-BCA thì thời hạn đăng ký xe máy chính chủ mà xe đã chuyển quyền sở hữu cho nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu sẽ được giải quyết. ký và sang tên theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021. Sau thời hạn này, người không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu không được làm thủ tục sang tên chính chủ.

 

Các câu hỏi thường gặp

Thời hạn đăng ký sang tên xe máy không chính chủ? 

sang tên theo quy định tại Điều 19 Thông tư này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021. Sau thời hạn này, người không có giấy tờ sang tên thì không được làm thủ tục sang tên chính chủ.

Hồ sơ sang tên xe ô tô cùng tỉnh / thành phố có đăng ký xe? 

Hồ sơ gồm:

  1. Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu Bản
  2. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;
  3. Giấy cam kết nguồn gốc xe
  4. Hồ sơ lệ phí trước bạ theo quy định.
  5. Giấy đăng ký xe (có số khung, số máy)

Hồ sơ sang tên xe đi tỉnh / thành phố khác đăng ký xe gồm những gì

Hồ sơ sang tên xe ô tô đi tỉnh / thành phố khác cùng đăng ký xe gồm:

  1. Chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu.
  2. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.
  3. Báo cáo nguồn gốc xe

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.