Hồ sơ và thủ tục Thu hồi giấy đăng ký xe biển số xe - Trung Tâm Lái Xe 9573

Hồ sơ và thủ tục Thu hồi giấy đăng ký xe biển số xe

Những giấy tờ cần thiết cho người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ra đường bao gồm đăng ký xe, giấy phép lái xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Trong trường hợp bị mất giấy tờ xe, bạn có thể xin cấp lại. Vậy nếu nó bị bắt thì sao? Ai sẽ bị tính phí? Hãy cùng trung tâm đào tạo lái xe 9573 tìm hiểu: Trường hợp nào thì bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

Cơ sở pháp lý.

  • Thông tư số 58/2020 / TT-BCA
  • Luật giao thông đường bộ 2008.
  • Thông tư số 59/2020 / TT-BCA

thu hoi giay chung nhan dang ky xe bien so

Thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Công an cấp huyện được giao đăng ký xe.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Đối với xe sang tên: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ chuyển quyền sở hữu xe đối với trường hợp bị thu hồi đăng ký, biển số xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe không đảm bảo các thủ tục theo quy định sẽ hướng dẫn cụ thể, đầy đủ để chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Rút lại biển số xe, biển số xe.

Trường hợp phương tiện bị mất Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc cả Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe thì chủ phương tiện phải có văn bản trình bày rõ lý do bị mất.

Lập 02 bản thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ chủ xe, số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe (01 bản niêm yết công khai tại trụ sở, 01 bản chụp). lưu trong hồ sơ xe); thông báo trên hệ thống đăng ký và quản lý phương tiện. Sau 30 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì việc thu hồi sẽ được giải quyết.

Bước 5: Nhập thông tin trên hệ thống và in giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe

Bước 6: Trả lại giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ phương tiện.

Hồ sơ thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe

Thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe cần những giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký xe, biển số xe.
  • Giấy tờ của người làm thủ tục.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trường hợp phương tiện bị mất Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc cả Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe thì chủ phương tiện phải có: Văn bản trình bày rõ lý do bị mất.

Không có biển số bị phạt bao nhiêu?

Người điều khiển xe không có biển số bị phạt như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc) và các loại xe tương tự ô tô không có biển số (đối với xe không có biển số). xe bắt buộc phải có biển số). Đồng thời, bị tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe mô tô điện), xe mô tô, xe gắn máy không có biển số (đối với loại xe phải gắn biển số).

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo rơ moóc), xe máy chuyên dùng không có biển số (đối với các loại xe phải gắn biển số). . Đồng thời, tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi có quyết định xử phạt.

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện thô sơ không gắn biển số (đối với các loại xe phải đăng ký và gắn biển số).

Không có biển số sẽ bị phạt tùy từng trường hợp. Vậy, những người bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe sẽ bị xử phạt như thế nào? Hãy cùng Luật sư X. tìm hiểu.

Đối tượng bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe

Căn cứ Điều 15 Thông tư 58/2020 / TT-BCA, các trường hợp xe bị thu hồi bao gồm:

1. Xe hư hỏng không sử dụng được hoặc xe bị hủy hoại do nguyên nhân khách quan.

2. Tháo động cơ và khung để thay thế xe khác.

3. Xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tạm nhập, tái xuất, chuyển nhượng tại Việt Nam.

4. Xe được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển mục đích sử dụng.

5. Xe đã đăng ký tại khu kinh tế – thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất, chuyển khẩu vào Việt Nam.

6. Phương tiện bị đánh cắp hoặc bị chiếm đoạt mà không thể tìm thấy. Chủ phương tiện yêu cầu thu hồi.

7. Xe đã hết niên hạn sử dụng; phương tiện không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; Xe được cơ quan có thẩm quyền kết luận số máy, số khung hoặc số máy, số khung xe đã bị cắt, hàn, đục.

8. Xe đã đăng ký nhưng không đúng hệ thống biển số quy định tại Thông tư này.

9. Xe sang tên, chuyển quyền sở hữu.

10. Xe quân sự không cần cấp biển số dân sự nữa.

11. Xe đã được đăng ký, nhưng hồ sơ xe giả, biển số xe không đúng quy định.

Trên đây là các đối tượng bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe.

Thời hạn giải quyết thủ tục

Sau đây, mời bạn đọc cùng tìm hiểu về thời hạn xử lý thu hồi giấy phép lái xe và đăng ký xe. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì niêm yết công khai và thông báo việc mất Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Sau 30 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết việc truy thu. giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Các câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào thực hiện thủ tục hành chính nào sẽ thực hiện thủ tục thu hồi giấy đăng ký, biển số xe?

Cơ quan thực hiện sẽ do Công an cấp huyện giao nhiệm vụ đăng ký phương tiện.

Lệ phí làm thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe, hoàn trả miễn phí hoàn toàn phí đăng ký xe, biển số xe.

Nếu bị thu hồi đăng ký xe, chủ xe có được hoàn trả phí bảo hiểm bắt buộc?

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. sự nguy hiểm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.