Ngủ gật gây tai nạn giao thông có bị xử phạt tù theo quy định pháp luật không? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Ngủ gật gây tai nạn giao thông có bị xử phạt tù theo quy định pháp luật không?

Lái xe buồn ngủ là một vấn đề nghiêm trọng. Cứ 3 người thì có 1 người ngủ gật khi lái xe. Tai nạn giao thông do ngủ gật dễ là nguyên nhân chính và có thể gây tử vong. Theo thống kê, khoảng 20% ​​số vụ tai nạn giao thông chết người là do lái xe buồn ngủ. Vậy ngủ gật gây tai nạn giao thông có bị phạt tù theo luật không? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm lái xe 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017
  • Bộ luật Dân sự 2015

Ngu gat gay tai nan giao thong co bi xu phat tu theo quy dinh phap luat khong

Ai có nguy cơ ngủ gật khi lái xe?

Những người có nguy cơ buồn ngủ lái xe cao nhất bao gồm:

  • Thiếu niên
  • Người đàn ông
  • Công nhân theo ca
  • Lái xe ô tô
  • Du khách thường xuyên.

Ngoài ra còn có các trường hợp sau:

  • Làm việc nhiều giờ
  • Uống thuốc ngủ
  • Thiếu ngủ
  • Uống rượu hoặc ma túy
  • Có vấn đề về giấc ngủ không được điều trị

Quy định của pháp luật về thời gian lái xe tránh ngủ gật gây tai nạn

Khoản 1 Điều 65 Luật Giao thông đường bộ quy định: “Không quá 10 giờ trong ngày và không quá 4 giờ lái xe liên tục”.

Cụ thể hơn, tại Điều 5 Thông tư 09/2015 / TT-BGTVT quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của phương tiện có quy định:

Về cách tính vi phạm

* Tính toán vi phạm thời gian lái xe liên tục

– Thời gian lái xe liên tục của người lái xe được xác định kể từ khi người lái xe bắt đầu điều khiển xe (xe bắt đầu chạy) đến khi xe dừng hẳn, dừng lại từ 15 phút trở lên hoặc thay đổi người điều khiển phương tiện;

– Vi phạm thời gian lái xe liên tục được xác định khi người điều khiển xe điều khiển phương tiện liên tục từ 04 giờ trở lên mà không dừng, đỗ xe trong thời gian ít nhất là 15 phút.

* Tính toán vi phạm thời gian làm việc của người lái xe trong ngày

Hành vi vi phạm thời gian làm việc trong ngày của người lái xe được xác định khi tổng thời gian lái xe trong ngày làm việc vượt quá 10 giờ.

Xử phạt hành chính về thời gian lái xe

Theo Nghị định 100/2019 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, mức xử phạt hành chính từ 3-5 triệu đồng đối với các hành vi:

Điều khiển xe quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 65 Luật Giao thông, cụ thể là tổng thời gian lái xe quá 10 giờ / ngày và thời gian lái xe từ 4 giờ trở lên không dừng nghỉ.

Tuy nhiên, xét thấy hậu quả đặc biệt nghiêm trọng do hành vi vi phạm của người điều khiển phương tiện, cơ quan tố tụng có thể khởi tố vụ án hình sự để điều tra, xử lý người vi phạm theo quy định tại Điều 202 BLHS về “Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.” Chịu mức hình phạt lên đến 15 năm tù.

Ngủ gật gây tai nạn giao thông có bị phạt tù theo quy định của pháp luật?

Đối với hành vi ngủ gật khi lái xe dẫn đến tai nạn chết người, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể, mức phạt đối với hành vi ngủ gật khi đang tham gia giao thông giao thông gây hậu quả chết người sẽ được quy định cụ thể tại Điều 260 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo đó, tùy từng tình tiết của vụ án mà việc ấn định mức hình phạt sẽ khác nhau. Nếu anh trai bạn làm chết người hoặc gây thương tích cho sức khỏe từ 61% trở lên thì sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. . Nếu chết 2 người thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm. Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu làm chết 3 người. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Tuy nhiên, việc ấn định mức phạt tiền cũng sẽ được giảm nhẹ khi có các tình tiết giảm nhẹ như: Thành khẩn khai báo, khẩn trương cấp cứu nạn nhân, xét hỏi, nhanh chóng bồi thường cho gia đình nạn nhân, có yêu cầu gia đình nạn nhân giảm nhẹ hình phạt,…

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ngủ gật gây tai nạn giao thông

Ngoài trách nhiệm hành chính, hình sự nếu vụ án được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Hình sự thì người phạm tội còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại. có thể:

Theo quy định tại Điều 604 BLDS, người vi phạm sẽ phải bồi thường các khoản chi phí sau nếu: Có hành vi vi phạm pháp luật (chạy xe quá giờ quy định); để lại hậu quả (chết nhiều người); Hành vi vi phạm và hậu quả có mối quan hệ nhân quả với nhau; lỗi của người vi phạm dù cố ý hay vô ý.

Các khoản bồi thường là:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết;
  • Thanh toán tiền hôn nhân cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết;
  • Tổng chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì khi giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại: Phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, nghĩa là khi có yêu cầu giải quyết bồi thường thiệt hại về tài sản, sức khỏe. , trực tiếp.
  • Các chi phí hợp lý khác;

Các câu hỏi thường gặp

Tai nạn giao thông được hiểu như thế nào? 

Tai nạn giao thông hay còn gọi là va chạm giao thông được hiểu là va chạm, gây thương tích; hoặc gây nguy hiểm khi xe va chạm; có thể va chạm với phương tiện khác, người đi bộ, động vật, các mảnh vụn trên đường; hoặc các vật cản khác, chẳng hạn như cây cối, cột điện hoặc các tòa nhà.

Bạn bao nhiêu tuổi thì được đi xe máy? 

Theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008, độ tuổi của người điều khiển phương tiện; quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.