Một ô tô được kéo theo bao nhiêu xe máy theo quy định pháp luật? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Một ô tô được kéo theo bao nhiêu xe máy theo quy định pháp luật?

Một bạn đọc gửi câu hỏi liên quan đến vấn đề giao thông đường bộ: “Tôi thấy nhiều trường hợp điều khiển ô tô kéo xe khác dùng dây dù, tôi thấy rất nguy hiểm, dễ dẫn đến va chạm, tai nạn. tai nạn giao thông. Đi theo các phương tiện này rất dễ bị kẹt xe. Vậy theo luật, một xe ô tô được kéo bao nhiêu xe máy? Trong trường hợp kéo như thế này thì xử lý như thế nào? ”. Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm thi bằng lái xe 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý: Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

Mot o to duoc keo theo bao nhieu xe may theo quy dinh phap luat

Theo luật thì một ô tô được kéo bao nhiêu xe máy?

Căn cứ Điều 29 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về rơ moóc và sơ mi rơ moóc:

“1. Ô tô chỉ được kéo ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi ô tô không tự chạy được và phải bảo đảm các quy định sau đây:

a) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe phải còn hiệu lực;

b) Mối nối giữa rơ moóc và xe được kéo phải chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống phanh của xe được kéo không còn tác dụng thì phải nối các xe bằng thanh nối cứng;

c) Phía trước xe được kéo và phía sau xe được kéo phải có biển báo hiệu.

Như vậy, với quy định ô tô chỉ được kéo bởi ô tô khác, ô tô khác, xe máy chuyên dùng khi loại xe này không tự chạy được và phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Phương tiện được kéo phải có người điều khiển;
  • Phải có biển báo phía trước xe được kéo và phía sau xe được kéo.
  • Mối nối của rơ moóc với xe được kéo phải chắc chắn và an toàn;

Quy định xử phạt trường hợp ô tô kéo các loại xe khác

Theo quy định tại Điểm h Khoản 3 và Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông trên ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau đây:

h) Điều khiển xe ô tô để kéo xe, vật khác (trừ trường hợp kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi phương tiện này không tự chạy được); điều khiển xe ô tô để đẩy xe hoặc vật khác; điều khiển rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc các phương tiện, đồ vật khác; không được kết nối an toàn…

Như vậy, luật chỉ cho phép xe ô tô được kéo theo rơ moóc; sơ mi rơ moóc hoặc ô tô con; xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được. Và khi xe ô tô đầu kéo xe khác phải tuân theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm bạn sẽ bị phạt hành chính từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Ngoài ra, cũng với lỗi này mà bạn gây ra tai nạn giao thông cho bạn; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Phương thức nộp phạt khi vi phạm đối với xe ô tô kéo các xe khác

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP; khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP; cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông; nộp phạt bằng một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc các ngân hàng thương mại; nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước; ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Nộp vào Kho bạc Nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính công ích (ví dụ: Bưu điện).

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân cũng có thể nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến. Khi đó, CSGT căn cứ vào biên bản thu tiền phạt; để trả tài liệu cho người dân qua đường bưu điện.

Chậm nộp phạt vi phạm xe ô tô kéo các loại xe khác bị phạt như thế nào

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

“Điều 78. Thủ tục nộp phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định. xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Nếu quá thời hạn trên thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ chậm nộp phạt theo ngày thì cá nhân; Tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp ”.

Như vậy có thể thấy, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà bạn không nộp phạt thì coi như chậm nộp phạt giao thông. Khi đó, bạn sẽ bị tính lãi và khi nộp phạt; khi đó tiền lãi sẽ được cộng vào để tính khoản phạt mà bạn phải trả. Số tiền nộp phạt = tổng số tiền phạt chưa nộp + (tổng số tiền phạt chưa nộp x 0,05% x số ngày chậm nộp).

 

Các câu hỏi thường gặp

Điều khiển xe ô tô không giữ khoảng cách an toàn gây tai nạn bị phạt bao nhiêu tháng?

 Căn cứ Điểm a Khoản 7 và Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Người điều khiển xe ô tô không giữ khoảng cách gây tai nạn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Có bị tạm giữ xe máy khi không nhường đường cho xe CSGT đang làm nhiệm vụ? 

Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019 NĐ-CP, theo quy định tại Điều 6 Nghị định điểm b khoản 1 Điều 82 Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP. Khi bạn điều khiển xe máy không nhường đường cho xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đang làm nhiệm vụ thì bạn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng và không bị tạm giữ phương tiện.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.