Mắt bị cận thị có được cho phép lái xe theo quy định của pháp luật? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Mắt bị cận thị có được cho phép lái xe theo quy định của pháp luật?

Một bạn đọc gửi câu hỏi đến Phòng Tư vấn pháp luật Luật sư X với nội dung: “Tôi đọc báo thấy nói bị cận thị thì không được lái xe máy. Tôi đang bối rối vì chuẩn bị mua xe máy cho con đi học mà con trai tôi cũng bị cận thị. Hy vọng một câu trả lời. ” Vây, mắt cận thị có được lái xe theo quy định của pháp luật không? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý: Luật giao thông đường bộ 2008

Mat bi can thi co duoc cho phep lai xe theo quy dinh cua phap luat

Làm thế nào có thể phát hiện được cận thị?

Cận thị, Cận thị là tật khúc xạ về mắt thường gặp nhất, những năm gần đây ngày càng phổ biến, đặc biệt là ở lứa tuổi học sinh và người lao động trẻ tuổi.

Khi bị cận thị, hình ảnh sẽ được hội tụ trước võng mạc thay vì hội tụ trên võng mạc như mắt bình thường. Cận thị làm giảm thị lực, cản trở học tập và sinh hoạt hàng ngày. Học sinh từ 7 đến 16 tuổi rất dễ bị cận thị, độ cận thị tăng nhanh do mắt phải điều chỉnh nhiều.

Các triệu chứng của cận thị bao gồm:

  • Hình ảnh ở xa bị nhòe, mờ, không rõ nét; chỉ có thể nhìn cận cảnh như đọc sách, xem tivi khi ngồi gần.
  • Thường xuyên chảy nước mắt, dụi mắt.
  • Mỏi mắt, thường xuyên phải nheo mắt khi nhìn xa.

Mắt bị cận thị có được lái xe theo quy định của pháp luật không?

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 24/2015-TTLT-BYT-BGTVT thì:

STT Chuyên Khoa
NHÓM 1
(dành cho nhóm người lái xe hạng)
NHÓM 2
(Dành cho nhóm người lái xe hạng B1)
NHÓM 3
(Dành cho nhóm người lái xe các hạng: A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE)
III Con mắt – Nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả chỉnh kính) .– Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả chỉnh kính). – Nhìn xa hai mắt: <5/10 (kể cả chỉnh kính) .– Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả chỉnh kính). Thị lực từng mắt: mắt tốt <8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả chỉnh kính).
III Tật khúc xạ với kính số:> + 5 diop hoặc> – 8 diop.
III – Trường ngang hai mắt (hướng mũi-thái dương): <160 mở rộng sang phải <70 °, mở rộng sang trái <70 ° .– Trường dọc (hướng trên-dưới) trên hoặc dưới đường ngang <30 ° .– Bán mảnh, góc tối điểm.
III Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.
III Tầm nhìn kép ngay cả với hiệu chỉnh lăng kính. Song Thi.
III Các căn bệnh chói sáng.
III Giảm thị lực vào lúc chạng vạng (quáng gà).

Theo quy định này, trường hợp để xác định cận thị là thị lực hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Nếu lệch một bên mắt, thị lực <4/10 (kể cả chỉnh bằng kính) và suy giảm tri giác 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lục. Tức là cháu bạn dù bị cận thị nhưng đeo kính và mắt vẫn đạt tiêu chuẩn theo quy định này thì cháu vẫn đủ điều kiện lái xe. .

Mắt cận thị có được thi bằng lái xe máy hạng A1 không?

Hiện nay, các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe, khám sức khỏe lái xe… được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 24/2015 / TTLT-BYT-BGTVT.

Bảng trên đã xác định các bệnh và tật mà nếu mắc phải hoặc bị mất, mọi người sẽ không đủ điều kiện lái xe theo các hạng xe tương ứng.

Ngoài điều kiện về mắt bị cận thị, theo quy định khác tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch 24/2015, chỉ cần không mắc các bệnh, tật sau đây là được dự thi bằng lái xe hạng A1:

  • Bị rối loạn tâm thần cấp tính;
  • Rối loạn tâm thần mãn tính không kiểm soát được;
  • Liệt vận động của hai hoặc nhiều chi;
  • Rối loạn nhận biết 03 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;
  • Cắt cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong hai chân hoặc tay còn lại không hoàn toàn (cụt hoặc giảm chức năng);
  • Sử dụng chất ma tuý;
  • Tiêu thụ rượu vượt quá giới hạn cho phép.

Như vậy, người bị cận thị nhưng trong điều kiện pháp luật cho phép vẫn có thể thi bằng lái xe hạng A1. Tất nhiên, tuyệt đối không làm giả bằng lái xe; Vì nó vi phạm nội quy

Mắt cận thị có được thi bằng lái xe ô tô hạng B2 không?

Theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008, để được cấp giấy phép lái xe hạng B2 cần phải đáp ứng điều kiện chung là đủ 18 tuổi và đủ điều kiện về sức khỏe.

Tham khảo quy định về điều kiện sức khỏe của người lái xe tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 24/2015 / TTLT-BYT-BGTVT như sau:

“Người có một trong các bệnh, tật về mắt sau đây không được lái xe hạng B2:

– Thị lực từng mắt: mắt tốt <8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả chỉnh bằng kính).

– Tật khúc xạ với đường kính:> + 5 diop hoặc> – 8 diop.

+) Trường nhìn hai bên (hướng mũi – thái dương): <160, bên phải <70 °, bên trái <70 °.

+) Thị trường nằm dọc (trên-dưới) trên và dưới đường ngang <30 °.

+) Điểm bán manh, góc tối.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

– Song Thi.

– Các bệnh phát sáng.

– Giảm thị lực lúc chạng vạng (quáng gà).

 

Các câu hỏi thường gặp

Bằng lái xe là gì? Giấy phép lái xe là văn bằng, chứng chỉ do cơ quan nhà nước cấp; hoặc quyền hạn được cấp cho một người cụ thể. Giấy phép lái xe cho phép người đó điều khiển, lưu thông, tham gia giao thông bằng các loại phương tiện cơ giới như xe mô tô, ô tô, … trên đường công cộng sau khi đã qua bài kiểm tra đánh giá năng lượng. lực lượng.
Điều khiển xe máy có bị tước giấy phép lái xe không? Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
1. Tước quyền sử dụng giấy phép Giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được quy định trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được thực hiện các hoạt động quy định trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.