Làm biển số xe máy giá bao nhiêu theo quy định hiện nay - Trung Tâm Lái Xe 9573

Làm biển số xe máy giá bao nhiêu theo quy định hiện nay

Làm biển số xe là việc cần làm của mỗi cá nhân khi sở hữu phương tiện giao thông. Nói về vấn đề này, có thể nói rằng làm biển số xe máy hết bao nhiêu tiền? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, bài viết dưới đây trung tâm lái xe 9573 sẽ cùng các bạn giải đáp thắc mắc này.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 140/2016 / NĐ-CP;
  • Thông tư 257/2016 / TT-BTC;
  • Thông tư 229/2016 / TT-BTC;
  • Thông tư 111/2017 / TT-BTC.

Lam bien so xe may gia bao nhieu theo quy dinh hien nay

Lệ phí trước bạ làm biển số xe máy

Thuế trước bạ xe máy khi mua mới

Mức thu phí đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã

Các thành phố trực thuộc trung ương gồm: TP. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

Căn cứ Điều 5 và Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016 / NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy lần đầu được tính như sau:

Phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 5%

Giá các khu vực còn lại

Căn cứ Điều 5, 4 Điều 7 Nghị định 140/2016 / NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ bằng giá tính lệ phí trước bạ nhân với 2%.

Công thức tính lệ phí trước bạ:

Phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 2%

Thuế trước bạ khi mua, nhận làm quà tặng xe cũ (bao sang tên)

Theo quy định tại Điều 5 và Điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016 / NĐ-CP thì lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ 2 trở đi bằng giá tính lệ phí trước bạ nhân với 1%.

Công thức tính lệ phí trước bạ:

Phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 1%.

Như vậy, để tính thuế trước bạ khi mua xe máy, cần phải biết giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe, sau đó nhân với tỷ lệ phần trăm (giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá mà cửa hàng, đại lý xe máy niêm yết).

Có thể bạn quan tâm: Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Lệ phí cấp biển số xe máy

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016 / TT-BTC, lệ phí đăng ký, cấp biển số xe máy được quy định theo khu vực như sau:

Các loại xe từ 15 triệu đồng trở xuống

  • Khu vực I: 500.000đ – 01 trđ.
  • Khu vực II: 200.000đ.
  • Khu vực III: 50.000 đồng.

Các loại xe từ 15 đến 40 triệu đồng

  • Khu vực I: 01 – 02 triệu đồng.
  • Khu vực II: 400.000đ.
  • Khu vực III: 50.000 đồng.

Xe trên 40 triệu đồng

  • Khu vực I: 02 – 04 triệu đồng.
  • Khu vực II: 800.000đ.
  • Khu vực III: 50.000 đồng.

Xe mô tô 3 bánh cho người tàn tật

  • Khu vực I: 50.000 đồng.
  • Khu vực II: 50.000 đồng.
  • Khu vực III: 50.000 đồng.

Ghi chú:

  • Giá trị xe tính lệ phí cấp biển số theo giá tính lệ phí trước bạ.
  • Khu vực I gồm Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã.
  • Khu vực III bao gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và II nêu trên.

Phí công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô ra biển số xe máy

Căn cứ Thông tư 257/2016 / TT-BTC, Thông tư 111/2017 / TT-BTC. Phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản được tính trên giá trị tài sản như sau:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng,
giao dịch
Mức phí (đồng / trường hợp)
đầu tiên Dưới 50 triệu đồng 50
2 Từ 50 triệu đồng – 100 triệu đồng 100
3 Từ hơn 100 triệu đồng – 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ hơn 1 tỷ đồng – 3 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ – 5 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch trên 3 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng – 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch trên 5 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng – 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch trên 10 tỷ đồng
8 Hơn 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa 70 triệu đồng / trường hợp)
Phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản được tính trên giá trị tài sản

 

Các câu hỏi thường gặp

Chi phí để có được một biển số xe mới là bao nhiêu? 

Để được cấp biển số mới, chủ xe ô tô cần nộp lệ phí cấp lại biển số; đối với xe máy mức phí 50.000 / chiếc và ô tô là 100.000 / chiếc.

Thời gian làm biển số xe máy mất bao nhiêu ngày? 

Cấp biển số ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển phương tiện; Đối với cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe, thời gian hoàn thành thủ tục không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để nộp lệ phí trước bạ?

  1. Giấy chứng nhận xuất xưởng của xe: 1 bản photocopy + 1 bản chính (để đối chiếu);
  2. Hóa đơn giá trị gia tăng của cửa hàng xe: 1 bản photocopy + 1 bản chính (để đối chiếu);
  3. Tờ khai lệ phí trước bạ: 02 bản, xin mẫu tại cơ quan thuế, điền đầy đủ thông tin (nhớ mang theo bút để chủ động viết).

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký cấp biển số xe máy?

  1. Sổ hộ khẩu (bản photocopy) đối với cá nhân, hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp chủ xe thuộc cơ quan, tổ chức đó. Cần mang theo hộ khẩu chính chủ để đối chiếu.
  2. Giấy đăng ký xe.
  3. Chứng minh nhân dân (bản chính), hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu.
  4. Hóa đơn giá trị gia tăng theo xe.
  5. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng và giấy chứng nhận chất lượng phương tiện đủ điều kiện lưu thông trên đường.
  6. Phí đăng ký.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.