Không có bằng lái xe thì bị xử phạt như thế nào? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Không có bằng lái xe thì bị xử phạt như thế nào?

Xin chào Luật sư! Em tên là Đỗ năm nay 25tuổi. Một vài ngày trước, tôi đang lái xe trên đường cao tốc; bị CSGT xử phạt 2.000.000 đồng vì đi lấn làn, không có giấy phép lái xe; Vì vội vàng và không hiểu rõ luật nên tôi đã nộp phạt để được phép đi. Về đến nhà, tôi nghĩ lại và tự hỏi: Tôi có bị phạt như vậy có đúng không? Và nếu không có giấy phép lái xe thì bị phạt như thế nào? Mong nhận được câu trả lời từ luật sư! Cảm ơn bạn!

Cảm ơn bạn đã cung cấp thông tin. Trung tâm lái xe 9573 xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP
  • Luật giao thông đường bộ 2008

Khong co bang lai xe thi bi xu phat nhu the nao

Bằng lái xe là gì?

Giấy phép lái xe (bằng lái xe) là giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cụ thể, cho phép người đó được phép hoạt động và lưu hành; tham gia giao thông bằng các loại xe cơ giới như xe mô tô, xe mô tô phân khối lớn, ô tô con, ô tô tải, xe buýt, xe khách, xe container hoặc các loại xe khác trên đường giao thông công cộng.

Quy định về giấy phép lái xe ở các nước khác nhau tùy theo đặc điểm của mỗi nước nhưng nhìn chung để được cấp giấy phép lái xe; Người xin cấp giấy phép lái xe cần phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý như xin bằng, phải thi bằng lái xe hoặc các bài thi sát hạch lái xe gắt gao (tùy theo yêu cầu của từng loại xe). ) và các thủ tục khác. Sau khi được cấp giấy phép lái xe; chỉ người đó mới có quyền (hợp pháp) tham gia giao thông bằng phương tiện ..

Các loại bằng lái xe ở Việt Nam

Lớp học Các phương tiện được phép lái Thuật ngữ này bằng
Bằng A1 Cho phép lái xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc Vô thời hạn
Bằng A2 Cho phép bạn lái xe mô tô mà không bị giới hạn về thể tích xi lanh Vô thời hạn
Bằng A3 Được phép điều khiển xe mô tô chuyên dùng, xe mô tô 3 bánh, xe xích lô, xe lam.. Trừ các loại xe quy định trong bằng A2. Vô thời hạn
Bằng A4 Cho phép điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1 tấn 10 năm
Bằng B1 Được phép điều khiển xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống, kể cả chỗ ngồi của người lái xe mà không cần hành nghề lái xe Ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.Xe đầu kéo, sơ mi rơ moóc có lực kéo thiết kế đến 3,5 tấn Có thời hạn kể từ ngày cấp cho đến khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Sau độ tuổi này, nó có thể được gia hạn sau mỗi 10 năm
Bằng B2 Người lái xe được phép điều khiển xe ô tô, xe có 9 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái xe được tập lái. Ô tô tải, sơ mi rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn 10 năm
Bằng C Cấp cho người lái xe: Ô tô có trọng tải thiết kế trên 3,5 tấn Ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc có trọng tải 5 năm
Bằng D Cấp cho người được phép điều khiển các loại xe: Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái và Các loại xe hạng B1, B2, C. 5 năm
Bằng E Cấp cho người lái xe: Ô tô chở người từ trên 30 chỗ ngồi Các loại xe hạng B1, B2, C, D 5 năm
Bằng F Người có bằng F phải là người có bằng B2, C, D, E, được phép điều khiển các loại xe có trọng tải trên 750 kg, xe đầu kéo, ô tô khách,…. 5 năm.

Độ tuổi được cấp bằng lái xe

  • Đối với xe có dung tích xi lanh dưới 50cc: từ đủ 16 tuổi trở lên
  • Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh trên 50cc; Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4 Hạng B1, B2: từ 18 tuổi trở lên
  • Đối với bằng C: từ đủ 21 tuổi trở lên
  • Đối với hạng D, E: Từ đủ 24 tuổi trở lên
  • Đối với hạng FC: Từ đủ 27 tuổi trở lên.

Không có bằng lái xe bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP; quy định tăng mức phạt đối với người điều khiển các loại xe sau đây không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy phép lái xe bị tẩy xóa:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô; (hiện phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng);
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, mô tô ba bánh; (Hiện nay, mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng);
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo; và các loại xe tương tự như ô tô; (Hiện nay mức phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng).

Đồng thời, Nghị định 123/2021 / NĐ-CP vẫn giữ nguyên mức phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe; phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự không có Giấy phép lái xe.

Che biển số ô tô, xe máy bị phạt như thế nào?

Tại Khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP quy định về người điều khiển xe ô tô; (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo theo rơ moóc) và các loại xe tương tự ô tô bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi:

Điều khiển xe không đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng quy cách; gắn biển số không rõ chữ, số; biển số bị gắn, bẻ cong, che lấp, hư hỏng; sơn, dán để thay đổi chữ, số hoặc đổi màu chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

(Quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, hành vi che biển số chỉ bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng).

Đồng thời, khoản 10 Điều 2 Nghị định số 123/2021 / NĐ-CP quy định phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe khác. tương tự với xe mô tô và các phương tiện tương tự xe gắn máy khi:

Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; biển số bị gắn, bẻ cong, che lấp, hư hỏng; tô, dán thêm để thay đổi chữ, số hoặc đổi màu chữ, số, nền biển.

Sử dụng bằng lái xe quá sử dụng bị phạt như thế nào?

Hiện tại, theo điểm c, khoản 4, Điều 21, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, mức phạt tiền sử dụng giấy phép lái xe ô tô hết hạn sử dụng dưới 6 tháng chỉ từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Trường hợp giấy phép lái xe hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP đã thu hồi giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng để làm căn cứ tính mức xử phạt từ 06 tháng đến 03 tháng. Đồng thời, tăng mức xử phạt đối với hành vi sử dụng giấy phép lái xe hết hạn sử dụng như sau:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng giấy phép lái xe hết hạn sử dụng dưới 03 tháng;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người sử dụng giấy phép lái xe hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên.

 

Các câu hỏi thường gặp

Đi sai làn đường lấn làn bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây . a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của báo hiệu và vạch kẻ đường, trừ hành vi quy định tại các điểm c, đ, e và h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; Khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; Điểm d Khoản 8 Điều này;

Những quy định chung khi tham gia giao thông đường bộ?

  1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải, đi đúng làn đường, phần đường và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
  2. Trường hợp xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi ở hàng ghế trước trên xe phải thắt dây an toàn.

 Đi xe máy ngược chiều bị phạt bao nhiêu tiền? 

Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì bạn sẽ bị khởi tố. 5. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm đi ngược chiều ở đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển báo “Cấm đi ngược chiều. hướng đối diện”. trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.