Giao xe máy cho người chưa đủ tuổi điều khiển bị xử phạt như thế nào? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Giao xe máy cho người chưa đủ tuổi điều khiển bị xử phạt như thế nào?

Con Em năm nay 17 tuổi sắp vào lớp 12. Vì trường xa nhà nên em định cho con đi xe máy đến trường. Tôi có bị phạt không nếu tôi cho con đi xe máy đến trường như vậy? Một độc giả gửi câu hỏi với chủ đề về luật giao thông. Vậy, việc giao xe máy cho người chưa đủ tuổi điều khiển bị xử phạt như thế nào? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

Giao xe may cho nguoi chua du tuoi dieu khien bi xu phat nhu the nao

Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông?

Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008; Quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông như sau:

1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải đủ tuổi; có đủ sức khỏe theo quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp; với loại xe được phép lái của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do đó, con bạn mới 17 tuổi thì phải có giấy phép lái xe trong các trường hợp sau:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008; quy định về “Tuổi và sức khỏe của người lái xe” như sau: “a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;”

Và căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về “Giấy phép lái xe” thì:

“A) Hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;”

Từ quy định trên có thể thấy, người điều khiển giao thông; phải đáp ứng các yêu cầu về độ tuổi; sức khỏe và phải có giấy phép lái xe để tham gia giao thông. Nếu con bạn chưa có bằng lái xe thì bạn chưa được giao xe; phù hợp với quy định của Luật Giao thông đường bộ; về điều kiện giấy phép lái xe khi tham gia giao thông.

Giao xe máy cho người chưa đủ tuổi bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Quy định xử phạt vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

1. Cảnh cáo đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô; xe gắn máy (kể cả xe gắn máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc xe ô tô điều khiển, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt chủ phương tiện như sau:

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô. vi phạm sau:….

đ) Giao phương tiện hoặc để người không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển phương tiện tham gia giao thông (kể cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng không có giấy phép lái xe hợp lệ). hết hạn)…”

Như vậy, bạn giao xe khi chưa đủ điều kiện tham gia giao thông thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 800.000 đồng đến 2 triệu đồng.

Giao xe cho người khác gây tai nạn có bị làm sao không?

Chủ phương tiện còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội quy định tại Điều 264 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Cụ thể, Điều 264 BLHS quy định; : “Chủ phương tiện, người quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ giao cho người không có Giấy phép lái xe… hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật để điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ thương tật của mỗi người 61% trở lên; ”

Như vậy, trong trường hợp cho người khác mượn xe mô tô, xe máy, biết người vay không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nhưng vẫn cho mượn dẫn đến việc người mượn xe gây tai nạn làm chết người thì việc cho mượn xe được coi là cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu có căn cứ cho rằng người cho mượn xe không biết người mượn xe không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì không coi là giao xe cho người không đủ điều kiện kinh doanh phương tiện giao thông đường bộ.

Phương thức nộp phạt khi bị xử phạt vì giao xe máy cho người chưa đủ tuổi điều khiển

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP; và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP là cá nhân; Tổ chức vi phạm giao thông nộp phạt bằng một trong các hình thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc các ngân hàng thương mại; nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt ghi trong biên bản xử phạt.
  • Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước; được ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Trường hợp xử phạt hành chính mà không lập biên bản (áp dụng trong trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt). phạt vi phạm hành chính tại chỗ).
    • Ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi đi lại khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt.
  • – Nộp vào Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ bưu chính công ích (ví dụ: Bưu điện).

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân cũng có thể nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến. Khi đó, CSGT căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả hồ sơ cho người dân qua đường bưu điện.

 

Các câu hỏi thường gặp

Gây tai nạn giao thông chết người có phải bồi thường thiệt hại? 

Thứ nhất, nếu người điều khiển phương tiện gây tai nạn giao thông chết người thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tại Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015; quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại nêu rõ:
“Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe…; của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường; ngoại trừ Bộ luật này; Các luật khác có liên quan quy định khác ”.

Chi phí bồi thường thiệt hại do xâm phạm sức khoẻ?

Chi phí điều trị hợp lý; bồi dưỡng và phục hồi sức khỏe và các chức năng đã mất; mất mát của người bị thiệt hại;

Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không xác định được thì áp dụng mức thu nhập bình quân của người lao động cùng loại;

Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;

Các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.