Đỗ xe trên cầu vượt để nghe điện thoại có bị xử phạt? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Đỗ xe trên cầu vượt để nghe điện thoại có bị xử phạt?

Xin chào Luật sư! Tôi đang chạy xe máy trên cầu vượt thì bất ngờ bị sếp gọi điện nên tôi phải đậu ngay cạnh cầu để nghe điện thoại. Tuy nhiên, ngay sau đó tôi đã bị đồng chí cảnh sát giao thông xử phạt. Vậy luật sư cho tôi hỏi: Đỗ xe trên cầu vượt nghe điện thoại có bị phạt không? Xin luật sư giải đáp giúp tôi. Cảm ơn bạn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Trung tâm học lái xe 9573 xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012

Do xe tren cau vuot de nghe dien thoai co bi xu phat

Quy định về đỗ xe trên đường đi bộ

Bật tín hiệu để cảnh báo cho những người điều khiển phương tiện khác.

Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng, phần đất ngoài đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì xe phải dừng, đỗ sát mép đường bên phải theo chiều đi của xe.

Nơi nào trên đường bộ có xây dựng nơi dừng, đỗ xe hoặc quy định rõ việc dừng, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó.

Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; Nếu xe đậu chiếm một phần lòng đường thì phải đặt ngay biển báo nguy hiểm phía trước và phía sau để người điều khiển phương tiện khác biết.

Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn.

Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái.

Xe đậu trên đường dốc phải lắp bánh xe.

Nội quy dừng, đỗ xe trên đường bộ

Các chuyên gia có kinh nghiệm đưa ra những quy tắc sau khi dừng, đỗ xe trên đường phố để đảm bảo an toàn và tránh bị phạt:

Quan sát trước khi dừng, đỗ xe: Trước khi dừng, đỗ xe tại một khu vực nào đó, người điều khiển phương tiện cần xem phía trước xe có biển báo cấm đỗ xe trên đoạn đường đó không? Đồng thời quan sát nơi cần dừng, đỗ có nguy cơ gây ùn tắc giao thông, vi phạm quy định cấm đỗ xe?

Khi bước xuống xe: Trước khi mở cửa xe, hãy quan sát phía trước và phía sau. Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa đảm bảo các điều kiện an toàn, dễ xảy ra tai nạn bất ngờ.

Phạt bao nhiêu tiền khi đậu xe trái phép?

Mức 1: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

Dừng, đỗ xe ở lòng đường ngoài đô thị, nơi có lề đường;

Dừng, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; đỗ xe ở lòng đường, vỉa hè đô thị trái quy định của pháp luật;

Dừng, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng xe buýt, nơi đường giao nhau, đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe ở nơi có biển cấm dừng xe; Đỗ xe ở nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”; không tuân thủ quy định về dừng, đỗ xe tại nơi giao nhau của đường bộ cùng cấp với đường sắt; dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

Mức 2: Phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô dừng, đỗ xe. Trên cầu.

Mức 3: Phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy; xe gắn máy (kể cả xe gắn máy điện), xe mô tô và các loại xe giống xe gắn máy; Đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Mức 4: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy; xe máy (kể cả xe máy điện); Các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô dừng, đỗ trái phép gây tai nạn giao thông.

Đỗ xe trên cầu vượt nghe điện thoại có bị phạt không?

Theo quy định tại Nghị định 100/2019-NĐ-CP:

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy; xe gắn máy (kể cả xe gắn máy điện), xe mô tô và các loại xe giống xe gắn máy; đỗ xe trên cầu.

Như vậy, hành vi đỗ xe trên cầu vượt để nghe điện thoại có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Vừa lái xe vừa nói chuyện điện thoại bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP:

  • Đối với xe mô tô: Người điều khiển phương tiện sử dụng ô (dù); điện thoại di động; thiết bị âm thanh, trừ máy trợ thính bị phạt từ 600.000 đồng đến 1 triệu đồng, tăng gấp 5 lần so với trước đây (trước đây mức phạt chỉ từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng). Đồng thời, người vi phạm còn bị tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.
  • Đối với ô tô: Sử dụng điện thoại di động bằng tay khi điều khiển phương tiện trên đường sẽ bị phạt tiền từ 1 đến 2 triệu đồng (trước đây mức phạt chỉ từ 600.000 – 800.000 đồng);

Với xe đạp, xe máy kể cả xe đạp điện: Sử dụng ô (dù); điện thoại di động,; chở người trên xe đạp máy, xe máy sử dụng ô (dù) bị phạt tiền từ 80.000 đến 100.000 đồng (trước đây là 50.000 đến 60.000 đồng);

Thời hạn bao lâu để nộp phạt vi phạm giao thông?

Căn cứ Khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (đã được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020), thời hạn kiểm tra và nộp phạt giao thông như sau:

  • Thời hạn nộp phạt là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có thời hạn thi hành trên 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
  • Thời hạn nộp phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành; số lần nộp phạt tối đa không quá 03 lần.

Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý như thế nào?

Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về xử phạt vi phạm hành chính quá hạn như sau:

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân; tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn trên thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ chậm nộp phạt theo ngày thì cá nhân; Tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Như vậy, khi bạn chậm nộp phạt mà cứ chậm nộp phạt thì bạn phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Việc đậu xe trên cầu vượt gây nguy hiểm cho các phương tiện khác lưu thông trên cầu. Vì vậy, những ai đậu xe trái phép sẽ bị xử phạt. Mọi người cần nắm rõ các quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.

Các câu hỏi thường gặp

Không chấp hành yêu cầu của CSGT có bị phạt không? 

Theo Nghị định 167/2013 / NĐ-CP. Nếu bạn không tuân thủ yêu cầu kiểm tra; sự kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông. Bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Người điều khiển phương tiện không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu tiền? Căn cứ điểm i khoản 100/2019 / NĐ-CP quy định phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi “Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm”. “Đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy ……”
Như vậy, người điều khiển phương tiện không đội mũ bảo hiểm sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

Cảnh sát giao thông có quyền kiểm tra hàng hóa trên xe không? 

Theo Thông tư 65/2020 / TT-BCA: Cảnh sát giao thông khi điều khiển người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người; và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền kiểm soát hàng hóa và các giấy tờ liên quan đến hàng hóa để đối chiếu; và kiểm soát quy cách, kích thước của hàng hóa, đối tượng vận chuyển (chiều dài, chiều rộng, chiều cao), chủng loại, trọng lượng hàng hóa hoặc số người trên xe so với nội dung quy định trong hồ sơ, sự phù hợp của hàng hóa và các biện pháp an toàn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.