Đỗ xe ô tô ở gầm cầu vượt bị xử phạt như thế nào? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Đỗ xe ô tô ở gầm cầu vượt bị xử phạt như thế nào?

Xin chào Luật sư! Tôi là một tài xế taxi, vì vậy tôi thường xuyên phải lái xe lòng vòng. Buổi trưa, tôi thường đậu xe dưới gầm cầu vượt để nghỉ chân. Tuy nhiên, tôi nghe những người lái xe khác của mình nói rằng đỗ xe dưới gầm cầu là vi phạm pháp luật. Vậy luật sư cho tôi hỏi: Đỗ ô tô dưới gầm cầu vượt bị phạt như thế nào? Xin luật sư giải đáp giúp tôi. Cảm ơn bạn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Trung tâm đào tạo lái xe 9573 xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 81/2013 / NĐ-CP
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP
  • Nghị định 97/2017 / NĐ-CP

Do xe o to o gam cau vuot bi xu phat nhu the nao

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, mức phạt dừng, đỗ xe ô tô được quy định rõ như sau:

Quy định của pháp luật về đậu xe ô tô

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008:

“Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.”

Người điều khiển phương tiện khi dừng, đỗ xe trên đường bộ phải tuân thủ các quy định sau đây:

Có tín hiệu cảnh báo người điều khiển phương tiện khác;

Đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc phần đất ngoài đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải đỗ xe sát lề đường bên phải theo hướng đi của mình;

Trường hợp dưới lòng đường có quy định nơi đỗ xe hoặc quy định điểm đỗ xe thì phải đỗ xe tại các vị trí đó;

Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đậu chiếm một phần lòng đường thì phải đặt ngay biển báo nguy hiểm phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

Không mở cửa xe; để cửa xe mở hoặc bước ra khỏi xe khi không bảo đảm các điều kiện an toàn;

Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái xe;

Xe đậu trên đường dốc phải lắp bánh xe.

Các hành vi bị nghiêm cấm khi đỗ xe

Người điều khiển phương tiện không được dừng, đỗ xe tại các địa điểm sau:

  • Bên trái đường một chiều;
  • Trên cầu, dưới cầu vượt;
  • Trên đường cong và gần đỉnh dốc, tầm nhìn bị che khuất;
  • Trên phần đường dành cho người đi bộ;
  • Đi song song với xe khác đang dừng, đỗ;
  • Trạm dừng xe buýt;
  • Tại nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;
  • Nơi lòng đường chỉ đủ rộng cho một làn xe;
  • Trước cổng và trong phạm vi 5m hai bên cổng cơ quan; tổ chức;
  • Làm che khuất các biển báo đường bộ.
  • Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

Như vậy, hành vi để xe dưới gầm cầu là trái quy định của pháp luật.

Đỗ ô tô dưới gầm cầu vượt bị phạt như thế nào?

Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng

Người vi phạm sẽ bị phạt tiền trong các trường hợp sau:

  • Đỗ xe không báo hiệu cho người điều khiển phương tiện khác biết;
  • Đỗ xe chiếm một phần lòng đường mà không đặt ngay biển báo nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe ở vị trí quy định được phép đỗ xe.

Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng

Người vi phạm sẽ bị phạt tiền trong các trường hợp sau:

  • Ô tô dừng, đỗ dưới lòng đường ở những nơi có lề đường rộng;
  • Dừng, đỗ xe ngược chiều trong làn đường; dừng, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần lòng đường;
  • Dừng, đỗ xe không sát lề đường bên phải theo chiều đi của đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;
  • Dừng xe không sát lề đường, lề đường bên phải theo hướng đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 m;
  • Đỗ xe trên dốc mà không chèn bánh xe;
  • Dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trong phần bố trí nơi dừng, đỗ xe;
  • Dừng xe trên đường xe điện và đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống, hầm đường dây điện thoại, điện cao thế, nơi dành riêng cho xe cứu hỏa lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe;
  • Dừng, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ; Dừng xe ở nơi có biển báo “Cấm dừng xe”.

Phạt từ 800.000 đến 1 triệu đồng

Người vi phạm sẽ bị phạt tiền trong các trường hợp sau:

  • Không tuân thủ quy định về đỗ xe tại nơi giao nhau giữa đường bộ với đường sắt; đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;
  • Đỗ xe tại vị trí Nơi giao nhau giữa các đường hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; Điểm dừng đón trả khách của xe buýt; Trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có đường ô tô đi vào; Nơi lòng đường chỉ đủ rộng cho một làn xe; Che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi dải phân cách giữa mở ra;
  • Đỗ xe Không sát lề đường, lề đường bên phải theo chiều đi lại hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 m; Đậu xe trên đường tàu điện, đường xe buýt chuyên dụng; Đậu xe trên miệng cống, miệng hầm đường dây điện thoại, điện cao thế, nơi dành riêng cho xe cứu hỏa lấy nước; Đậu, đỗ xe trên vỉa hè trái quy định của pháp luật; Hãy đậu xe ở nơi có biển báo “Cấm đậu xe” hoặc biển báo “Cấm đậu xe và dừng xe”.

Phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng

Người vi phạm sẽ bị phạt tiền trong các trường hợp sau:

Đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với xe khác đang dừng, đỗ;

Đậu xe trái phép gây ùn tắc giao thông; Đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

Phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng

Người vi phạm sẽ bị áp dụng mức phạt này trong các trường hợp sau:
Mức phạt này được áp dụng đối với xe ô tô đỗ không đúng nơi quy định; không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết khi buộc phải dừng lại.

Phạt tiền từ 10 đến 12 triệu đồng

Đây là mức phạt cao nhất đối với hành vi đỗ xe không đúng quy định, gây tai nạn giao thông.

Làm thế nào để nộp phạt?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện nộp phạt theo quy định đến một tập hợp các quy định. dưới các hình thức sau:

Nộp phạt tại chỗ cho cảnh sát giao thông

Đây là hình thức nộp phạt đơn giản và tiện lợi nhất cho người vi phạm. Tuy nhiên, thủ tục này chỉ áp dụng đối với trường hợp người vi phạm giao thông bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức (theo Khoản 1 Điều 56 và Khoản 1 Điều 57). Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Chuyển vào Kho bạc Nhà nước

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân; tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Nộp phạt tại ngân hàng thương mại

Để tạo thuận tiện cho người dân, hiện đã có một số ngân hàng thương mại được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền. trừng phạt.

Các ngân hàng thương mại được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu bị lập biên bản xử phạt có thể kể tên một số ngân hàng như: Vietcombank; Ngân hàng Vietinbank; Ngân hàng BIDV; Ngân hàng Agribank; MB…

Nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Theo đó, người dân có thể ngồi tại nhà, tra cứu trên đó sẽ thấy các trường thông tin và sẽ nhập thông tin xử phạt hành chính của mình. Cụ thể, để có thể nộp phạt, người dân nhập số của biên bản xử phạt hành chính, thời gian vi phạm, họ tên người vi phạm, biển số xe. Sau khi nhập các thông tin trên, quyết định xử phạt sẽ được ban hành.

 

Các câu hỏi thường gặp

Xe máy chạy quá tốc độ quy định bị phạt bao nhiêu? 

Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định mức phạt Xe máy chạy quá tốc độ như sau

  • Quá tốc độ từ 5-10km/h: 200.000 – 300.000 đồng
  • Quá tốc độ từ 10-20km/h: 3.000.000 – 5.000.000 đồng
  • Quá tốc độ từ 20-35 km/h: 6.000.000 – 8.000.000  đồng
  • Quá tốc độ trên 35km/h: 10.000.000 – 12.000.000 đồng

Vượt đèn đỏ có bị phạt không? 

Hành vi đi xe đạp vượt đèn đỏ có thể bị xử phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng. Do đó, người điều khiển xe đạp cần phải nghiêm túc chấp hành luật hiệu lệnh của đèn tín hiệu.

Cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu dừng xe có biển xanh không? 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2016 / TT-BCA:

Cảnh sát giao thông được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Ngoài ra, cảnh sát giao thông được điều khiển phương tiện; giấy tờ xe; kiểm soát con người; giấy tờ của người điều khiển phương tiện và người trên xe. Nhất là khi CSGT được quyền yêu cầu dừng các phương tiện có biển báo xanh, đỏ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.