Điều khiển xe quá tốc độ quy định sẽ bị xử lý như thế nào? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Điều khiển xe quá tốc độ quy định sẽ bị xử lý như thế nào?

Xin chào Luật sư? Tôi tên là Phạm Văn B; Tôi có một câu hỏi cần được tư vấn như sau: Khi đang điều khiển xe máy trên Quốc lộ 5A; Lúc 8h em bắn tốc độ 55km / h bị phạt 1.500.000đ. Khi tôi hỏi CSGT khi làm nhiệm vụ bắt tôi có giấy tờ gì; có chuyên đề về bắn tốc độ hay kiểm tra phương tiện hay không; sau đó CSGT không xuất trình được giấy tờ gì thì lập biên bản phạt tôi 750.000 đồng và hẹn 7 ngày sẽ giải quyết.

Như vậy có hợp pháp không? Và khi điều khiến xe quá tốc độ quy định sẽ bị xử lý như thế nào?

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi. Trung tâm lái xe 9573 xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP
  • Thông tư 31/2019 / TT-BGTVT

Dieu khien xe qua toc do quy dinh se bi xu ly nhu the nao

Để biết mức phạt khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu luật quy định về tốc độ cho phép khi tham gia giao thông nhé!

Tốc độ cho phép khi tham gia giao thông

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông mới nhất thì người điều khiển phương tiện phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Tại Điều 6, Điều 7, Thông tư 31/2019 / TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể quy định này như sau:

Tại các khu đông dân cư:

Đường đôi; đường một chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên: Tối đa 60km / h;

Đường Hai chiều; Đường một chiều có 01 làn xe cơ giới: Tối đa 50km / h

Ngoài khu đông dân cư:

  • Ô tô chở người và ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt); Xe tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:

Tối đa 90 km / h ở đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
Tối đa 80km / h trên đường hai chiều; đường một chiều, một làn xe cơ giới;

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt); Xe tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ xe bồn):

Tối đa 80 km / h ở đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
Tối đa 70km / h trên đường hai chiều; đường một chiều với làn đường dành cho xe cơ giới.

  • Xe buýt; xe đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe máy; xe chuyên dùng (trừ máy trộn vữa, máy trộn bê tông):

Tối đa 70 km / h ở đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
Tối đa 60km / h trên đường hai chiều; đường một chiều với làn đường dành cho xe cơ giới.

  • Ô tô đầu kéo rơ moóc; các phương tiện kéo khác; xe trộn vữa, xe trộn bê tông, xe bồn:

Tối đa 60 km / h ở đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
Tối đa 50km / h trên đường hai chiều; đường một chiều với làn đường dành cho xe cơ giới.

Xem thêm: Sản xuất, sử dụng biển số giả sẽ bị xử lý như thế nào?

Xe chạy quá tốc độ quy định sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo đó, theo quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định như sau:

Đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km / h đến dưới 10 km / h (Điểm a Khoản 3 Điều 5).
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km / h đến 20 km / h (điểm i khoản 5 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; (Điểm b Khoản 11 Điều 5);

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 20 km / h đến 35 km / h (điểm a khoản 6 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; đối với người điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ quy định trên 35 km / h (điểm c khoản 7 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện); phương tiện tương tự mô tô và phương tiện tương tự mô tô

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km / h đến dưới 10 km / h (điểm c khoản 2 Điều 6).
  • Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km / h đến 20 km / h (điểm a khoản 4 Điều 6).
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km / h (điểm a khoản 7 Điều 6).

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; (Điểm c Khoản 10 Điều 6).

Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng:

  • Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km / h đến 10km / h (Điểm a Khoản 3 Điều 7).
  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km / h đến 20km / h (điểm a khoản 4 Điều 7).

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo); chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm a Khoản 10 Điều 7).

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km / h (điểm b khoản 6 Điều 7).

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo); chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng (điểm b khoản 10 Điều 7).

Điều khiển ô tô dưới mức cho phép có bị phạt không?

Lưu ý: Khi gặp loại biển báo này, người điều khiển phương tiện cũng phải đảm bảo tốc độ trong phạm vi cho phép từ 60Km / h đến 100 Km / h; nếu vượt quá hoặc chạy quá tốc độ cho phép cũng bị xử phạt hành chính theo điểm b khoản 2; Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP.

“2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau đây:
b) Điều khiển xe chạy với tốc độ thấp hơn xe chạy cùng chiều mà không đi phần đường bên phải. xe, trừ trường hợp các phương tiện khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định. ”

Trên đường cao tốc, nếu bạn chạy dưới tốc độ cho phép sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điểm s, Khoản 3, Điều 5, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng: “s). Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường có quy định tốc độ tối thiểu.

Như vậy với lỗi của bạn điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép là 15km / h; Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng; (Điểm a Khoản 4 Điều 6).

Hi vọng bài viết Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định sẽ bị xử lý như thế nào? hữu ích cho người đọc

 

Các câu hỏi thường gặp

Khi nào thì được tạm giữ tang vật, phương tiện? 

Căn cứ Điều 125; Luật xử lý vi phạm hành chính 2012; Chỉ áp dụng trong những trường hợp thật cần thiết sau đây:

  1. Xác minh những tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ để ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt; thẩm quyền xử phạt thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật xử lý vi phạm hành chính.
  2. Để bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt; (trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính)
  3. Ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính; mà nếu không tạm giữ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là bao lâu? 

Căn cứ Điều 125; Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, thời hạn tạm giữ tang vật; phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày; kể từ ngày bị tạm giam. Thời hạn tạm giam có thể được gia hạn đối với vụ án có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh, nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Lái xe máy chạy quá tốc độ có bị giữ bằng lái xe không?

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.