Điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông bị xử lý như thế nào? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, tình trạng điều khiển xe ô tô gây tai nạn giao thông ngày càng phổ biến; gây thiệt hại đáng kể về tính mạng, sức khỏe và tài sản. Vậy pháp luật quy định điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông bị xử phạt như thế nào? Trong nội dung bài viết này, Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông của trung tâm 9573 sẽ giới thiệu đến bạn đọc những quy định của pháp luật về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP
  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Dieu khien o to gay tai nan giao thong bi xu ly nhu the nao

Điều khiển xe ô tô gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu?

Khi điều khiển xe máy gây tai nạn giao thông; tùy theo hành vi và mức độ vi phạm; các biện pháp trừng phạt khác nhau sẽ được áp dụng, cụ thể như sau:

  • Căn cứ Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP

Theo đó, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau đây:

  • Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông;
  • Dừng, đỗ xe, quay đầu, lùi xe, tránh, vượt, chuyển hướng, chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;
  • Đi không đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông.
  • Đi trên đường có biển cấm đi vào đối với loại xe được điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển báo “Cấm đi. ngược chiều ”gây tai nạn giao thông.

Như vậy, nếu điều khiển xe ô tô gây tai nạn giao thông thuộc một trong các hành vi trên; người điều khiển ô tô có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

  • Căn cứ Khoản 8 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP

Tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP quy định xử phạt các trường hợp gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy như sau:

8. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ chạy mà không trình báo cơ quan có thẩm quyền, không tham gia sơ cứu người bị nạn;

Như vậy, hành vi gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn, không giữ hiện trường; trốn tránh trách nhiệm khi không thông báo với cơ quan có thẩm quyền; không tham gia sơ cứu người bị nạn; Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.

  • Căn cứ Khoản 9 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP

9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều này mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của CSGT hoặc gây tai nạn giao thông.

Như vậy, người điều khiển xe ô tô gây tai nạn bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi: điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ rượt đuổi nhau trên đường; Dùng chân để điều khiển tay lái khi xe đang lưu thông trên đường.

Có thể thấy, các hành vi trên là hành vi cực kỳ nguy hiểm; rủi ro cao, dễ xảy ra tai nạn giao thông. Do đó, mức phạt tiền tương đối cao; Cụ thể, người điều khiển xe máy gây tai nạn giao thông thuộc một trong các hành vi nêu trên. Với mức phạt này nhằm tăng tính răn đe. Qua đó, yêu cầu người điều khiển xe máy phải có ý thức; trách nhiệm cao khi tham gia giao thông; để đảm bảo an toàn cho bản thân và xã hội.

Điều khiển xe ô tô gây tai nạn giao thông có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Người điều khiển xe ô tô gây tai nạn giao thông có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ khoản 1 Điều 260 bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau: người tham gia giao thông đường bộ vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ; gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 1 người với tỷ lệ thương tật của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Nếu người điều khiển ô tô gây tai nạn; rồi bỏ trốn để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố tình không giúp đỡ nạn nhân; bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm. (Khoản 3 Điều 260 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Thậm chí, theo quy định tại khoản 3 Điều 260 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Người điều khiển phương tiện gây tai nạn có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Nếu nó giết từ 3 người trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 3 người trở lên; mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Hơn nữa, khi vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ; gây thiệt hại nặng hơn; thì người điều khiển xe ô tô gây tai nạn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. (Khoản 4 Điều 260 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ; bị cấm hành nghề; hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp hữu ích với bạn đọc!

Các câu hỏi thường gặp

Điều khiển ô tô chạy quá tốc độ 8km / h bị phạt bao nhiêu? 

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 05 km / h đến dưới 10 km / h.
Bấm còi, tăng ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn gầm cao trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

Điều khiển ô tô không thắt dây an toàn bị phạt bao nhiêu? 

Căn cứ điểm p khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện không thắt dây an toàn khi điều khiển xe trên đường.

Điều khiển xe bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư bị phạt bao nhiêu? 

Căn cứ Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; quy định: phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô bấm còi liên tục; bấm còi, sử dụng đèn gầm cao trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.

Sử dụng điện thoại khi điều khiển xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền? 

Căn cứ Điểm a Khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện dùng tay sử dụng điện thoại di động khi điều khiển phương tiện trên đường.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.