Đi xe vượt quá trọng tải có thể bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Đi xe vượt quá trọng tải có thể bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định?

Xe quá tải trọng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhanh xuống cấp, hư hỏng các bộ phận kết cấu của cầu đường, rút ​​ngắn tuổi thọ công trình đường bộ, gây mất trật tự, an toàn giao thông, bức xúc trong dư luận. những người tức giận. Ngoài ra, xe chở quá tải trọng còn gây ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng; Do đó, pháp luật quy định mức xử phạt đối với hành vi đi xe quá tải. Vậy theo quy định thì đi xe vượt quá trọng tải có thể bị phạt bao nhiêu tiền? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt
  • Luật giao thông đường bộ 2008

Di xe vuot qua trong tai co the bi xu phat bao nhieu tien theo quy dinh

Xe vượt quá tải trọng là như thế nào?

Căn cứ khoản 9 Điều 3 Thông tư số 91/2015 / TT-BGTVT quy định:

“Trọng tải là khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”.

Tức là trọng tải là chỉ số được nhà sản xuất công bố trong thông số kỹ thuật của xe, dùng để chỉ khả năng chịu tải trọng tối đa của xe. Tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe được chở theo quy định. Khi hàng hóa vượt quá ngưỡng này, xe sẽ chở quá tải và có khả năng bị phạt. Ví dụ: xe có trọng tải là 5 tấn, tức là khối lượng tối đa mà xe có thể chở được là 5 tấn. Nếu bạn cần chở hàng hóa trên 5 tấn thì tốt nhất nên chọn loại xe có trọng tải lớn hơn để tránh vi phạm luật giao thông.

Như vậy, chở quá tải trọng được hiểu là xe chở hàng vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chở theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm xe).

Tải trọng cũng đề cập đến trọng lượng của hàng hóa, nhưng đây là hàng hóa mà xe đang chở. Ví dụ, một xe tải chở 5 tấn nông sản từ điểm A đến điểm B, thì 5 tấn hàng này được gọi là tải trọng của xe tải.

Chương III, Điều 9, Khoản 1 Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT quy định về xe quá tải như sau:

“Xe quá tải là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có khối lượng toàn bộ hoặc tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ”.

Quy định của pháp luật về đi xe quá tải trọng

Theo quy định của Bộ GTVT, tất cả các xe chở hàng đều phải chở đúng trọng tải của xe. Trong quá trình vận chuyển, khối lượng chuyên chở của xe không được vượt quá 10% trọng tải cho phép của xe đối với xe tải dưới 5 tấn và không vượt quá 5% trọng tải của xe đối với xe trên 5 tấn. Chính vì vậy chúng ta cần có cách tính khối lượng của xe trước khi vận hành xe tải.

Mỗi loại xe sẽ có trọng tải khác nhau, đặc điểm khác nhau. Vì vậy, tùy theo khối lượng và loại hàng hóa, vật dụng cần chở khác nhau mà người điều khiển nên lựa chọn những chiếc xe tải phù hợp.

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư 31/2019 / TT-BGTVT, trọng tải là khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải. cơ giới đường bộ.

Từ khái niệm trên, có thể tính tỷ lệ phần trăm quá tải của xe như sau:

% quá tải = Trọng lượng quá tải: Trọng lượng chuyên chở x 100%

Trong đó:

Trọng lượng quá tải = Tổng trọng lượng xe khi kiểm tra thực tế – Trọng lượng xe – Khối lượng hàng hóa cho phép

Ví dụ: Một chiếc xe có khối lượng hàng hóa được ghi trong đăng ký là 5 tấn và thùng xe là 2,5 tấn. Chiếc xe tải bị CSGT cân tổng trọng lượng 12 tấn. Vậy% quá tải của xe được tính như sau:

[(12 – 2.5 – 5) : 5] x 100% = 90%

Lái xe chở quá cân nặng có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Việc xử phạt hành chính xe quá tải hiện được quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP. Mức phạt đối với người điều khiển phương tiện được quy định tại Điều 24, mức phạt đối với chủ phương tiện được quy định tại Điều 30. Người vi phạm có thể tra cứu và nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến.

Mức phạt cụ thể như sau:

STT Mức độ quá tải Xử phạt người lái xe Tiền phạt chủ xe
1 10 – 30% 800,000 – 01 triệu vnđ 02 – 04 triệu vnđ
2 30 – 50% 03 – 05 triệu vnđ 06 – 08 triệu vnđ
3 50 – 100% 05 – 07 triệu vnđ 14 – 16 triệu vnđ
4 100 – 150% 07 – 08 triệu vnđ 16 – 18 triệu vnđ
5 Trên 150% 08 – 12 triệu vnđ 18 – 20 triệu vnđ

Người điều khiển phương tiện ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 5 tháng; buộc hạ hàng quá tải theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm;

  • Mức phạt đối với chủ phương tiện nêu trên là mức phạt đối với chủ xe ô tô là cá nhân. Nếu chủ phương tiện là tổ chức, mức phạt tăng gấp đôi;
  • Nếu chủ phương tiện đồng thời là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị phạt tiền theo mức phạt đối với chủ phương tiện;
  • Xe chở quá mức dưới 10% sẽ không bị phạt.

Các câu hỏi thường gặp

Lái xe chở hàng như thế nào bị coi là chở hàng cồng kềnh?

  • Chiều dài phía sau: Không quá 0,5 mét (50 cm).
  • Chiều rộng: Không vượt quá chiều rộng của đường vận chuyển hàng hóa; theo thiết kế của nhà sản xuất khoảng 0,3 mét (30 cm) mỗi bên.
  • Chiều cao: Không quá 1,5 mét (150 cm) tính từ mặt đường.

Lái xe chở hàng hóa cồng kềnh bị phạt bao nhiêu tiền?

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

k) Người điều khiển phương tiện, người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe hoặc vật khác, dắt theo súc vật, chở vật. cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đỡ hoặc ngồi trên ghi đông; xếp hàng hóa lên xe quá quy định; điều khiển xe để kéo xe, vật khác ”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.