Đi xe không có đèn báo hãm bị xử phạt nhiêu tiền theo quy định pháp luật? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Đi xe không có đèn báo hãm bị xử phạt nhiêu tiền theo quy định pháp luật?

Một bạn đọc gửi câu hỏi về phòng tư vấn pháp luật của chúng tôi với nội dung: “Buổi tối, tôi đang điều khiển xe ô tô trên đường thì bị CSGT thổi còi để kiểm tra. Tôi đã xuất trình giấy phép lái xe và giấy tờ xe. Cảnh sát giao thông đã đi kiểm tra xung quanh xe và sau đó thông báo xe tôi vi phạm lỗi “không có đèn báo hãm” và tiến hành lập biên bản xử phạt. Vậy theo quy định của pháp luật, đi xe ô tô không có đèn báo hãm thì bị phạt bao nhiêu tiền? Do tôi không biết đèn cháy có bị phạt không? ”. Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573. tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

cach chinh den pha 4 100624

Đèn báo hãm là bộ phận nào?

Đèn xe ô tô là một trong những thiết bị quan trọng và không thể thiếu trên mỗi chiếc xe, với vai trò chiếu sáng, soi đường, đảm bảo an toàn cho người điều khiển phương tiện trong quá trình lưu thông, đặc biệt là tham gia giao thông. trong điều kiện thời tiết kém, thiếu ánh sáng.

Đèn hậu hay còn gọi là đèn báo hãm thể hiện phía sau xe, giúp người lái xe khác ước lượng được kích thước và hình dáng chiếc xe của bạn. Ngoài ra, đèn hậu còn giúp những người điều khiển phương tiện khác có thể nhìn rõ xe của bạn đang ở trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nào như trời mưa hay tuyết. Nếu đèn sau bị hỏng, hãy mua ngay đèn mới.

Đèn chiếu hậu là một trong những điều kiện bắt buộc để đảm bảo việc tham gia giao thông của các phương tiện cơ giới đó là phải có đủ đèn chiếu gần, đèn chiếu sáng biển số, đèn báo phanh và đèn tín hiệu.

Đèn hậu nằm ở đuôi xe, hướng ra phía sau. Một số đèn có vật liệu phản chiếu bên trong giúp tăng cường độ sáng để đèn trông sáng và rõ hơn.

Theo luật, hành vi lái xe không có đèn hãm bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt Cho ô tô

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP thì nội dung này được quy định như sau:

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ áp suất không khí, đồng hồ tốc độ của xe hoặc có các thiết bị đó nhưng không hoạt động, không hợp quy đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với các loại xe quy định phải có thiết bị này), trừ vi phạm quy định tại Điểm m Khoản 3 Điều 23 và Điểm q Khoản 4 Điều 28 Nghị định này.

Như vậy, nếu bạn điều khiển xe ô tô không có đèn báo hãm sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Mức phạt Cho xe máy

Theo quy định tại điểma khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP thì nội dung này được quy định như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số xe; đèn báo hãm ; gương chiếu hậu bên trái người lái hoặc có nhưng không có tác dụng.

Như vậy, nếu bạn điều khiển xe máy không có đèn báo hãm sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến.

Đi xe ô tô không có đèn báo hãm trong khi không biết xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 17 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008, phương tiện giao thông đường bộ bao gồm phương tiện cơ giới đường bộ và phương tiện thô sơ đường bộ. Theo đó, các điều kiện để các phương tiện được phép lưu thông trên đường như sau.

  • Đối với xe máy chuyên dùng, căn cứ Điều 57 Luật Giao thông đường bộ, xe máy chuyên dùng cần đảm bảo các quy định sau: Có hệ thống phanh hiệu quả; Có hệ thống định vị hiệu quả; Có đèn chiếu sáng; Đảm bảo tầm nhìn cho người vận hành; Các bộ phận chuyên dùng phải được lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, đảm bảo an toàn khi di chuyển; Đảm bảo khí thải và tiếng ồn theo tiêu chuẩn môi trường; Có đăng ký và gắn biển số; …
  • Đối với ô tô, căn cứ Điều 53 Luật Giao thông đường bộ; ô tô phải tuân thủ các quy định sau đây: Có hệ thống phanh hiệu quả; Có hệ thống định vị hiệu quả; Tay lái của ô tô nằm bên trái xe; Trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái bên phải khi tham gia giao thông tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Chính phủ; Có đủ đèn chiếu sáng gần xa, đèn soi biển số, đèn báo phanh, đèn tín hiệu; Có lốp đúng kích cỡ, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; Có đủ gương chiếu hậu và các thiết bị, dụng cụ khác đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển; Kính chắn gió, kính cửa là kính an toàn; …

Luật Giao thông đường bộ quy định, khi tham gia giao thông, các phương tiện phải có đủ trang thiết bị an toàn bảo đảm đúng quy chuẩn kỹ thuật; nếu không sẽ bị xử phạt hành chính nếu vi phạm.

 

Các câu hỏi thường gặp

Chạy xe quá tốc độ cho phép có bị giữ bằng lái xe? 

  • Đối với ô tô: Chạy quá tốc độ cho phép từ 20 km / h đến 35 km / h; Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng quy định tại Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100 2019.
  • Đối với xe mô tô: Điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép trên 20 km / h; Ngoài ra, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo quy định tại Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP.

Điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ cho phép bị phạt bao nhiêu?

  • Từ 5 đến 10 km / h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng (trước đây phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng);
  • Từ 10 – 20 km / h: Từ 03 – 05 triệu đồng; Bị tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 – 03 triệu đồng);
  • Từ 20 đến 35 km / h: Từ 06 đến 08 triệu đồng; bị tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đó phạt từ 05 – 06 triệu đồng và tước giấy phép từ 01 – 03 tháng);
  • Trên 35 km / h: Phạt tiền từ 10 đến 12 triệu đồng; Bị tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng (phạt tiền từ 07 – 08 triệu đồng và tước giấy phép từ 02 – 04 tháng). Ngoài ra, hành vi chạy quá tốc độ gây tai nạn cũng có thể bị xử lý hình sự.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.