Đi xe không chính chủ bị xử phạt bao nhiêu theo quy định pháp luật? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Đi xe không chính chủ bị xử phạt bao nhiêu theo quy định pháp luật?

“Xin chào luật sư. Gần đây tôi thấy nhiều người và trên mạng xã hội đăng thông tin; Lái xe không chính chủ sẽ bị phạt. Vậy cho em hỏi hiểu như thế nào là lỗi xe ô tô không chính chủ; Nếu vi phạm thì mức phạt như thế nào? Ví dụ, tôi mượn xe của bố mẹ ở quê để ra Hà Nội sử dụng. Vậy trong quá trình sử dụng xe để di chuyển tôi có bị phạt không; Do lỗi của tài xế? Đi xe không chính chủ theo quy định của pháp luật bị phạt bao nhiêu? Rất mong được luật sư giải đáp thắc mắc. Cảm ơn bạn!”

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến trung tâm 9573. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra lời khuyên như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ năm 2008;
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP.

loi xe khong chinh chu 1001092618

Lái xe không chính chủ có bị phạt không?

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Không có quy định hay giải thích nào về xe chưa đăng ký.

Tuy nhiên, theo một số quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP. Quy định về một số trường hợp bị xử phạt liên quan đến việc không làm thủ tục đăng ký sang tên xe; (sang tên chính chủ xe trong giấy chứng nhận đăng ký xe) theo quy định đối với trường hợp mua, tặng, cho, được phân bổ, chuyển nhượng, thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy. , các loại xe tương tự xe gắn máy.

Theo đó, có thể hiểu xe ô tô không chính chủ là trường hợp cá nhân, tổ chức mua, tặng, cho, thừa kế tài sản là mô tô, xe máy, ô tô… nhưng không thực hiện việc đăng ký. sang tên đổi chủ, từ xe ghi trong giấy đăng ký xe sang tên chính chủ sau khi mua, nhận quà tặng.

Tại Khoản 10 Điều 80 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định; Việc xác định và xử phạt lỗi không lái xe của chủ xe chỉ được thực hiện khi:

  • Qua công tác điều tra, giải quyết các vụ tai nạn giao thông;
  • Thông qua đăng ký xe.

Lái xe không chính chủ theo quy định của pháp luật bị phạt bao nhiêu?

Như đã xác định ở trên, không phải mọi trường hợp lái xe không chính chủ đều bị vi phạm hành chính. Nhưng lỗi lái xe không chính chủ chỉ bị phạt trong một số trường hợp nhất định. Trong trường hợp của bạn, do bố mẹ bạn chỉ cho bạn mượn xe máy mà không phải cho bạn nên bạn không thể làm thủ tục đăng ký xe máy đó cho mình. Do đó, bạn sẽ không bị phạt khi lái xe trái phép.

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi lái xe trái phép khi bị phát hiện qua điều tra, giải quyết tai nạn giao thông và qua đăng ký xe sẽ bị xử phạt. hình phạt theo Điều 30 như sau:

  • Đối với ô tô: Theo điểm l khoản 7 Điều 30, việc xử phạt khi điều khiển xe ô tô không đăng ký trong các trường hợp quy định sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, đối với tổ chức, mức phạt gấp đôi có thể lên đến 8.000.000 đồng. . Mức phạt đối với hành vi không sang tên chủ xe trong giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô cao hơn mức xử phạt đối với xe mô tô.
  • Đối với xe máy: Theo đó, đối với hành vi không sang tên xe máy khi mua; được tặng cho, nhận thừa kế… trong các trường hợp trên, cá nhân bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; mức phạt đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt này, tối đa là 1.200.000 đồng.

Cách nộp phạt khi bị lỗi lái xe không chính chủ?

Trường hợp bị xử phạt, người điều khiển phương tiện trái phép phải nộp tiền bằng một trong các hình thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc các ngân hàng thương mại; nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt ghi trong biên bản xử phạt.
  • Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước; được ghi trong quyết định xử phạt.
  • Nộp trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Trường hợp xử phạt hành chính mà không lập biên bản; (áp dụng trong trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân; 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định; xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ).
    • Ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi đi lại khó khăn. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt.
  • Nộp vào Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ bưu chính công ích (ví dụ: Bưu điện).

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân cũng có thể nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến. Khi đó, CSGT căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả hồ sơ cho người dân qua đường bưu điện.

Lái xe không chính chủ gây tai nạn thì ai sẽ bị phạt?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 15/2014 / TT-BCA. Có quy định, chủ xe phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe, giấy tờ đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí trước bạ, biển số theo quy định.

Theo quy định hiện hành, đối tượng bị xử phạt là chủ phương tiện khi mua; Gửi; Trao giải thưởng; được phân bổ; chuyển nhượng; được thừa kế tài sản mà không làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định.

Tuy nhiên, đối với trường hợp phương tiện không do người điều khiển gây ra tai nạn giao thông; thì chủ phương tiện có thể phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do phương tiện này gây ra khi vẫn là chủ sở hữu. Để phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra. Chính chủ cần nhờ người mua xe làm thủ tục sang tên xe máy không chính chủ.

Các câu hỏi thường gặp

Mua bán xe máy nhưng không sang tên bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định?

phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân; từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe gắn máy; không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (chuyển tên chủ xe trong giấy chứng nhận đăng ký xe sang tên mình) theo quy định khi mua, tặng, cho, sang tên, nhận chuyển nhượng, thừa kế. tài sản là mô tô, xe gắn máy và các loại xe giống xe gắn máy;

Mua bán ô tô nhưng không sang tên bị phạt bao nhiêu? 

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Đối với cá nhân từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (sang tên xe) chủ xe tại giấy đăng ký xe đứng tên mình) theo quy định khi mua, tặng, cho…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.