Điều kiện và thủ tục đăng ký biển số xe máy Hà Nội - Trung Tâm Lái Xe 9573

Điều kiện và thủ tục đăng ký biển số xe máy Hà Nội

Hiện nay có rất nhiều người ngoại tỉnh có nhu cầu mua xe và đăng ký biển số Hà Nội. Nhưng theo quy định của pháp luật thì không phải ai cũng được đăng ký biển số ngoại tỉnh. Vậy điều kiện và thủ tục đăng ký biển số xe máy tại Hà Nội như thế nào? Hãy cùng trung tâm 9573 tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 58/2020 / TT-BCA;
  • Thông tư 229/2016 / TT-BTC.
  • Nghị định 140/2016 / NĐ-CP;

Dieu kien va thu tuc dang ky bien so xe may Ha Noi

Điều kiện đăng ký biển số xe máy tại Hà Nội

Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2020 / TT-BCA quy định về giấy tờ của chủ xe như sau:

Chủ phương tiện là người Việt Nam phải xuất trình chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu.

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Giấy chứng minh Công an nhân dân; hoặc Giấy chứng minh Quân đội nhân dân; hoặc văn bản xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác ở cấp trung đoàn, sư đoàn, công an cấp huyện và tương đương (trường hợp không có chứng minh nhân dân lực lượng vũ trang).

Do đó, bạn muốn đăng ký biển số xe Hà Nội thì phải thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Phải có hộ khẩu Hà Nội.
  • Hoặc có chứng minh thư công an nhân dân; hoặc Giấy chứng minh Quân đội nhân dân; hoặc có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

Thủ tục đăng ký biển số xe máy tại Hà Nội

Bước 1: Nộp lệ phí đăng ký xe máy

Xe máy là một trong những đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ.

Xe máy có lệ phí trước bạ 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân tại các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh; Thị xã nơi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt trụ sở chính nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.

Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 140/2016 / NĐ-CP; hồ sơ khai lệ phí trước bạ xe máy nộp tại Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sở hữu; hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định; hoặc thông qua trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ bao gồm:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ ban đầu.
  • Hóa đơn giá trị gia tăng của cửa hàng xe: 1 bản photocopy + 1 bản chính (để đối chiếu).
  • Giấy chứng nhận xuất xưởng của xe: 1 bản sao + 1 bản chính (để đối chiếu).
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ sở hữu tài sản được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biển số xe máy theo quy định của pháp luật

Căn cứ Điều 10 Thông tư 58/2020 / TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe máy bao gồm:

  • Giấy đăng ký xe.
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu xe: Hóa đơn, chứng từ tài chính (phiếu thu, phiếu thu).
  • Giấy tờ xuất xứ xe: Tờ khai xuất xứ ô tô, xe máy nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
  • Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.
  • Giấy tờ, lệ phí trước bạ xe: Phiếu thu hoặc phiếu chi vào ngân sách nhà nước; hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng để nộp lệ phí trước bạ; hoặc các giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật; hoặc bảng dữ liệu nộp lệ phí trước bạ in ra từ hệ thống đăng ký quản lý phương tiện (họ tên, số hiệu, loại xe, số máy, số khung của xe).
  • Xuất trình CMND hoặc thẻ căn cước công dân của chủ phương tiện hoặc sổ hộ khẩu.

Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký xe máy

Nộp hồ sơ đăng ký xe máy tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ phương tiện; giấy đăng ký xe kèm theo các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển nhượng xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo đúng quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần (ghi hướng dẫn vào mặt sau của Giấy chứng nhận đăng ký xe, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn đó). ) để chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Phí đăng ký xe.

Căn cứ Điều 5 Thông tư 229/2016 / TT-BTC, lệ phí trước bạ xe tại Hà Nội là:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Phí từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng.
  • Xe trị giá từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu đến 02 triệu đồng.
  • Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu – 04 triệu đồng.

Bước 4: Nhận đăng ký biển số xe máy

Theo Điều 4 Thông tư 58/2020 / TT-BCA:

Trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi biển số, cấp biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người dân đến nhận đăng ký xe theo thời gian ghi trên giấy hẹn. Cán bộ đối chiếu giấy hẹn và trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ phương tiện; hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

 

Các câu hỏi thường gặp

Điều kiện đăng ký biển số xe máy tại Hà Nội?

Để đăng ký biển số xe máy tại hà nội thì bạn cần có một trong các giấy tờ sau đây:

  1. Cần có Hộ khẩu Hà Nội
  2. Giấy chứng minh Quân đội nhân dân.
  3. Có chứng minh thư công an nhân dân.
  4. Có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

Thủ tục đăng ký biển số xe máy tại Hà Nội như nào?

  1. Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ xe máy.
  2. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký xe máy.
  4. Bước 4: Nhận đăng ký biển số xe máy.

Người ngoại tỉnh có đăng ký được biển số xe máy Hà Nội không? 

Theo quy định: Phải có hộ khẩu Hà Nội hoặc có chứng minh thư công an nhân dân; hoặc Giấy chứng minh Quân đội nhân dân; hoặc có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.