Có được rẽ phải khi gặp đèn đỏ không? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Có được rẽ phải khi gặp đèn đỏ không?

Khi tham gia giao thông, một số trường hợp người điều khiển phương tiện vẫn được phép rẽ phải ngay cả khi đèn đỏ mà không vi phạm luật. Trên thực tế, có rất nhiều người không biết những trường hợp được phép rẽ phải khi gặp đèn đỏ. Vì vậy, họ đã vi phạm vượt đèn đỏ và bị xử phạt hành chính. Vậy những trường hợp nào bạn được phép rẽ phải đèn đỏ? Để hiểu thêm về vấn đề này, trung tâm lái xe 9573 sẽ giải đáp qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP

Co duoc re phai khi gap den do khong

Quy định của pháp luật về đèn tín hiệu

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008, hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn. Trong đó, tín hiệu đèn giao thông có ba màu, đó là:

Tín hiệu xanh: Bạn được phép đi.

Tín hiệu đỏ: Bạn phải dừng trước vạch dừng và không được tiếp tục. Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng”, bạn phải dừng trước đèn tín hiệu theo hướng di chuyển.

Tín hiệu vàng

  • Cho biết sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ.
  • Khi tín hiệu vàng bật lên, bạn phải dừng trước vạch dừng; trừ khi bạn đã vượt qua vạch dừng, bạn có thể tiếp tục.
  • Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng”, bạn phải dừng trước đèn tín hiệu theo hướng bạn đang đi.

Trong trường hợp tín hiệu màu vàng nhấp nháy thì bạn nên đi. Nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường. Trong trường hợp bạn đã đến gần hoặc vượt quá vạch sơn “Vạch dừng”, nếu dừng lại sẽ rất nguy hiểm, bạn phải nhanh chóng di chuyển ra khỏi nơi đường giao nhau. Vì vậy, bạn cần chú ý nắm chắc quy định về đèn tín hiệu giao thông để không mắc lỗi và bị phạt vi phạm hành chính. Rẽ phải khi gặp đèn đỏ.

Một số trường hợp được phép rẽ phải khi gặp đèn đỏ

Như vậy, khi gặp tín hiệu đèn đỏ, bạn có nghĩa vụ dừng lại. Tuy nhiên, bạn vẫn được phép rẽ phải khi gặp tín hiệu đèn đỏ, trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1

Bạn được phép rẽ phải theo tín hiệu của người điều khiển giao thông khi đèn đỏ:

Điều 4 của Quy chuẩn 41 năm 2019 quy định về thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu. Khi bố trí đồng thời các dạng tín hiệu có ý nghĩa khác nhau trên cùng một khu vực phải chấp hành hiệu lệnh, đầu tiên là tín hiệu của người điều khiển giao thông.

Theo đó, khi đèn đỏ, trường hợp CSGT phân luồng và sử dụng tín hiệu tay, hiệu lệnh hoặc còi thì các phương tiện được phép rẽ phải mà không bị phạt.

Trường hợp 2

Bạn được phép rẽ phải khi gặp đèn đỏ, khi có đèn xanh cho biết mức độ ưu tiên cho phép giao thông được cài đặt với:

Đây là đèn giao thông phụ có hình mũi tên xanh hoặc đỏ.

Trong trường hợp này, khi tín hiệu giao thông mũi tên chuyển sang màu xanh, người điều khiển phương tiện được phép rẽ theo hướng mũi tên; nhưng phải nhường cho các xe từ các hướng khác được phép đi.

Ngược lại, khi tín hiệu giao thông mũi tên chuyển sang màu đỏ, người điều khiển phương tiện phải dừng xe, không đi theo hướng của mũi tên. Lúc này, các phương tiện cần chú ý đứng ở làn bên phải chờ rẽ vào hướng cấm.

Trường hợp 3

Bạn được phép rẽ phải khi đèn đỏ trong trường hợp có biển báo phụ cho phép rẽ phải:

Xe máy được phép rẽ phải khi đèn đỏ nếu thấy biển báo giao thông cho phép rẽ phải. Lúc này, các phương tiện phải bật đèn giao thông, nhường đường cho người đi bộ.

Trường hợp 4

Bạn được phép rẽ phải ở đèn đỏ nơi có vạch kẻ đường cho phép rẽ phải:

Thông thường, khi gặp biển báo giao thông cho phép rẽ phải hoặc tín hiệu cho phép rẽ, chúng ta vẫn sẽ gặp phải tình trạng kẻ mắt chùng xuống.

Nhưng trong trường hợp không có biển báo hoặc đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ đường sẽ phải tuân theo. Loại đường này là đường mắt chùng. Khi đi trên đường mắt võng này phải rẽ, không được dừng lại hoặc đi thẳng.

Mức phạt đối với hành vi rẽ phải khi có đèn đỏ

  • Đối với người điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự

Nếu không chấp hành tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Ngoài ra, có thể bị tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng. (Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP)

  • Đối với người đi mô tô, xe gắn máy

Không chấp hành đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, có thể bị tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng. (Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP)

  • Đối với người điều khiển xe đạp, xe máy (kể cả xe đạp điện); tài xế ô tô khá thô sơ

Nếu không chấp hành đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.200.000 đồng. (Căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP)

Xem thêm bài viết Vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu tiền theo luật hiện hành?

Các câu hỏi thường gặp

Khi bị xử phạt sai bạn phải làm gì?

Trong quá trình tham gia giao thông; Nếu bạn được cảnh sát giao thông mời vào và lập biên bản xử phạt lỗi vượt đèn đỏ mà bạn có căn cứ cho rằng mình không vi phạm thì bạn có thể tiến hành giải trình.

Tuy nhiên; nếu do khó khăn trong quá trình chứng minh, hoặc CSGT vẫn nhất quyết phạt. Bạn vẫn có thể tiến hành nộp phạt; sau đó tiến hành thủ tục khiếu nại, khởi kiện để xem xét lại quyết định đó; Quyền lợi của bạn vẫn được đảm bảo. Sau khi bị phạt lỗi vi phạm luật giao thông bạn có 2 lựa chọn; khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm giao thông hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án.

Người đi bộ có được vượt đèn đỏ? 

Người đi bộ vượt đèn đỏ cũng sẽ bị phạt hành chính như khi điều khiển các phương tiện khác; vì hành vi này còn gây ra nhiều nguy hiểm khi tham gia giao thông. Cụ thể, mức phạt người đi bộ vượt đèn đỏ từ 60.000 – 100.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 9).

Có thể vượt đèn vàng được không? 

Không phải trường hợp nào bạn vượt đèn vàng cũng bị coi là vi phạm luật giao thông. Bạn chỉ bị kết tội vì lỗi này nếu không chấp hành tín hiệu đèn giao thông theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật giao thông đường bộ 2008 về hệ thống báo hiệu đường bộ.

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành tín hiệu đèn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 600.000 – 1.000.000 đồng và có thể bị tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng theo quy định tại Điểm e Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ. -CP.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.