Che lấp biển số xe sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Che lấp biển số xe sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?

Thời gian gần đây, trên các tuyến đường của thành phố Hà Nội và một số địa phương khác, nhiều ô tô, xe máy lưu thông dùng băng dính, sơn trắng, kẹp giấy trắng, bôi bùn, che biển. biển số xe hoặc dán decal trên biển số. Làm điều này có vi phạm pháp luật không? Nếu có thì nếu che biển số xe sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

1833 bien so

Che biển số sẽ bị phạt

Biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi là biển kiểm soát, gọi tắt là biển số xe) là biển số gắn trên mỗi xe cơ giới do Bộ Công an cấp (đối với xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp) khi mua xe. xe mới hoặc xe chuyển nhượng.

Biển số xe có số và dòng chữ trên đó có in nổi Quốc huy Việt Nam. Thông tin trên biển số xe cho biết: Khu vực, địa bàn quản lý, con số cụ thể còn cho biết danh tính chủ sở hữu hoặc đơn vị mua, thời điểm mua. Hiện nay, biển số xe là công cụ để Nhà nước quản lý giao thông.

Lái xe dùng sơn trắng, băng dính, đề can, kẹp giấy trắng, bôi bùn, dùng khẩu trang y tế … để che một phần hoặc thay đổi biển số là hành vi mà một số người đi đường làm để né camera ghi hình vi phạm để phạt nguội, đây cũng là hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông. Thậm chí, nhiều đối tượng còn sử dụng thủ đoạn này như một thủ đoạn để che giấu tung tích phương tiện khi thực hiện hành vi phạm tội (trộm, cướp, cướp giật…)

Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định các phương tiện cơ giới khi tham gia giao thông phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Do đó, việc gắn biển số xe là bắt buộc, hành vi tráo biển số, che biển số sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Che biển số xe sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật?

Mức phạt sẽ khác nhau tùy theo từng loại xe. Nghị định 100 quy định mức phạt lỗi che biển số đối với từng loại xe như sau:

Phương tiện giao thông Mức phạt
Xe ô tô 800.000 đ đến 1.000.000 đ
Xe máy 100.000 đ đến 200.000 đ
Máy kéo, xe máy chuyên dùng 300.000 đ đến 400.000 đ

Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100 quy định:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi: Điều khiển xe không đúng biển số; gắn biển số không rõ chữ, số; biển số bị gắn, bẻ cong, che lấp, hư hỏng; tô, dán thêm để thay đổi chữ, số hoặc đổi màu chữ, số, nền biển.

Vì vậy, đối với câu hỏi “Che biển số xe theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?”. “, Người đi xe máy vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng.

Vi phạm biển số mờ bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008, xe cơ giới phải đăng ký và có biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Vì vậy, biển số trên xe phải đúng quy định.

Theo đó, việc cấp biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ và số; Biển số bị cong, che, hư hỏng đều không đảm bảo điều kiện tham gia giao thông của phương tiện cơ giới.

Như vậy, nếu sử dụng xe ô tô có biển số mờ, người điều khiển phương tiện có thể bị phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông. Mức phạt đối với lỗi này được quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP như sau:

Phương tiện giao thông Xử phạt lỗi biển số không rõ chữ, số
Mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại tương tự 100.000 – 200.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 17) Buộc lắp đặt đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn theo quy định.
Xe cơ giới (kể cả rơ moóc / sơ mi rơ moóc được kéo) và các loại xe tương tự 800.000 – 01 triệu đồng (điểm c khoản 3 Điều 16)

Hình thức nộp phạt khi cầm ô khi đi xe máy?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện nộp phạt theo quy định đến một tập hợp các quy định. dưới các hình thức sau:

  1. Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu tiền phạt ghi trong biên bản xử phạt.
  2. Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt.
  3. Nộp trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Trường hợp xử phạt hành chính mà không lập biên bản (áp dụng trong trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt). phạt vi phạm hành chính tại chỗ).
    • Ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi đi lại khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt.
  4. Nộp vào Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ bưu chính công ích (ví dụ: Bưu điện).

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân cũng có thể nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người vi phạm có thể tra cứu và trả tiền vi phạm giao thông trực tuyến. Khi đó, CSGT căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả hồ sơ cho người dân qua đường bưu điện.

 

Các câu hỏi thường gặp

Xe ô tô không lắp camera hành trình có bị xử phạt tiền theo quy định?

Tại Khoản 6 Điều 28 Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ; quy định về xử phạt vi phạm hành chính; trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải; Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải không có camera theo quy định (đối với xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu hình ảnh trên xe, người điều khiển phương tiện. phương tiện tham gia giao thông theo quy định;

Lắp thêm đèn chiếu sáng cho xe máy có bị phạt không?

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ sở hữu xe mô tô, xe gắn máy. xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc điểm của xe (điểm c khoản 5 Điều 30).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.