Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử phạt như thế nào? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử phạt như thế nào?

Hiện nay, tình trạng vi phạm giao thông đã giảm nhiều; do ý thức về ATGT của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao; Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có một số trường hợp chậm nộp phạt giao thông. Vì vậy theo quy định hiện hành chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử phạt như thế nào? Về vấn đề này, chúng tôi đã nhận được các câu hỏi sau:

Xin chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Vừa rồi tôi vừa bị phạt vi phạm luật giao thông; nhưng do bận tôi quên mất; khi xem đã hết thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông. Vậy luật sư cho tôi hỏi; Trường hợp chậm nộp phạt vi phạm giao thông sẽ bị xử lý như thế nào? Tôi có phải trả thêm tiền khi thanh toán chậm không? Rất mong được sự hồi âm của Luật sư. Cảm ơn bạn.

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Trung tâm 9573 xin giải đáp thắc mắc của bạn đọc qua bài viết dưới đây.

thoi han nop vi pham giao thong 2605131311

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 81/2013 / NĐ-CP
  • Nghị định 97/2017 / NĐ-CP
  • Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi, bổ sung 2020
  • Thông tư 153/2013 / TT-BTC
  • Thông tư 105/2014 / TT-BTC

Nộp phạt vi phạm giao thông như thế nào?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013 / NĐ-CP; khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017 / NĐ-CP; cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông; nộp phạt vi phạm giao thông bằng một trong các hình thức sau:

Hình thức, thủ tục thu, nộp phạt vi phạm giao thông

1. Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp phạt bằng một trong các hình thức sau đây:

  • a) Nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt;
  • b) Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt;
  • c) Nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 của Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc nộp tiền phạt trực tiếp cho Cảng vụ hàng không, đại diện Cảng vụ hàng không để thực hiện việc sân bay. trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thuyền viên đang làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế từ lãnh thổ Việt Nam.
  • d) Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ bưu chính công ích.

Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn thi hành quyết định xử phạt là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, trừ trường hợp quyết định xử phạt có thời hạn bằng văn bản. phán quyết. Nếu thực hiện quá 10 ngày, họ sẽ tuân thủ thời hạn đó.

Như vậy, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt / phút, người vi phạm có nghĩa vụ nộp phạt vi phạm giao thông. Việc chậm nộp phạt vi phạm giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định.

Nộp tiền phạt vi phạm giao thông chậm sẽ bị phạt theo Điều 78 của luật này quy định:

Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi vào quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, cứ chậm nộp một ngày thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Như vậy, người chậm nộp phạt vi phạm giao thông; sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Số ngày chậm nộp phạt vi phạm giao thông được tính như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 153/2013 / TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 105/2014 / TT-BTC quy định về cách tính số ngày chậm nộp phạt vi phạm giao thông như sau:

Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ chậm nộp một ngày thì bị cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Việc chậm nộp tiền phạt không được tính trong thời hạn cá nhân vi phạm pháp luật hành chính được hoãn chấp hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp phạt vi phạm giao thông kể cả ngày nghỉ, ngày nghỉ theo chế độ được tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp phạt, thời hạn chậm cưỡng chế. quyết định xử phạt có trước. ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.

Như vậy, số ngày chậm nộp phạt giao thông được tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp phạt.

Các câu hỏi thường gặp

Không có gương chiếu hậu thì bị phạt bao nhiêu tiền? Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe không có gương chiếu hậu.
Như vậy, trường hợp không có gương chiếu hậu sẽ bị phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng. Ngoài ra, người điều khiển phương tiện phải lắp đầy đủ gương chiếu hậu theo quy định. (Điểm a Khoản 7 Điều 16).

Không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu? Kể từ ngày 1/1/2020, khi Nghị định 100 do Chính phủ ban hành có hiệu lực, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm không đội mũ bảo hiểm đã tăng lên đáng kể so với Nghị định 100 so với trước đây.

  • Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy bị phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng.
  • Đối với người điều khiển xe mô tô, xe đạp điện bị phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng.
  • Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện sẽ bị phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng.

Phạt xe đạp ở lòng đường gây cản trở giao thông, dừng xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tập kết 3 xe trở lên dưới lòng đường, trong hầm đường bộ; đậu, đỗ xe ở lòng đường đô thị; Vỉa hè đường phố trái quy định sẽ bị phạt như sau:

Đối với người điều khiển xe đạp, xe máy; Mức phạt đối với hành vi trên là từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng theo điểm k, khoản 1, Điều 8, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.