Cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra cốp xe để xử phạt hay không? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra cốp xe để xử phạt hay không?

Thông thường mỗi khi vi phạm luật giao thông, CSGT; Cảnh sát cơ động yêu cầu người tham gia giao thông dừng phương tiện, xuất trình giấy tờ xe để kiểm tra; Có trường hợp còn phải mở cốp xe để kiểm tra. Vậy Cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra cốp xe để xử phạt hay không? Cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra cốp xe của người đi đường khi nào? Hãy cùng Bộ phận tư vấn pháp luật của trung tâm 9573 tìm hiểu vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi, bổ sung 2020

Nội dung tư vấn

Cảnh sát cơ động là ai?

Cảnh sát cơ động là cá nhân giữ một chức vụ nhất định; trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động Bộ Công an Việt Nam thực hiện các chức năng sau; được giao quyền hạn bảo đảm an ninh, trật tự quốc gia; giữ gìn trật tự an toàn xã hội và các nhiệm vụ khác; theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Cảnh sát cơ động gồm: Lực lượng Đặc nhiệm; Lực lượng Hoạt động Đặc biệt; Lực lượng Bảo vệ Mục tiêu; Huấn luyện lực lượng, sử dụng động vật nghiệp vụ. Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm: Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hiện nay, pháp luật đã quy định rất chặt chẽ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc cơ bản, điều động… trong Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đồng phục của cảnh sát cơ động có màu xanh rêu đậm. Đội mũ bảo hiểm có in logo dòng chữ CSCĐ. Được trang bị áo giáp, lá chắn chống đạn và súng trường.

Quy định về khám đồ vật và phương tiện vận tải theo luật

Cụ thể, Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Việc khám phương tiện, đồ vật theo thủ tục hành chính được tiến hành khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện, đồ vật của người tham gia giao thông có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.

Việc khám phương tiện giao thông và các đối tượng nêu trên; phải có quyết định bằng văn bản và phải có sự kiểm soát của người có thẩm quyền; Ví dụ:

  • Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
  • Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt;
  • Thủ trưởng cơ quan công an;
  • Thủ trưởng các đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội trở lên; Đồn trưởng đồn biên phòng…

Trong những trường hợp đặc biệt; có căn cứ cho rằng nếu không khám xét ngay thì tang vật vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy; thì ngoài Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động đang thi hành công vụ được phép khám xét phương tiện. vận chuyển, đồ vật theo thủ tục hành chính.

Cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra cốp xe để xử phạt hay không?

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 65/2020 / TT-BCA; Quy định về quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong việc thực hiện chức năng điều khiển như sau:

 

Điều 8. Quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát

1. Dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là phương tiện giao thông) theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang điều khiển theo quy định của pháp luật. pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật.

Việc kiểm tra bao gồm kiểm tra giấy tờ; liên quan đến người lái xe và phương tiện. Bên cạnh đó, cảnh sát giao thông được quyền điều khiển phương tiện; bao gồm kiểm tra toàn diện xe như số khung, số máy của xe; màu sơn (so với giấy tờ xe), và bao gồm cả việc kiểm tra cốp xe.

Thực tế cho thấy, cốp xe là nơi lý tưởng để các đối tượng cất vũ khí; hàng nóng, hàng cấm, ma túy,… Vì vậy, việc kiểm soát phương tiện của CSGT là khâu đầu tiên để ngăn chặn; xử lý tội phạm. Tuy nhiên, việc dừng phương tiện để kiểm tra; đôi khi gây bất tiện và mất thời gian cho người đi đường.

Cảnh sát cơ động có được dừng xe kiểm tra trước 10h đêm không?

Lực lượng ngoài Cảnh sát giao thông quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008 là lực lượng khác để phối hợp phát hiện, xử lý vi phạm trên địa bàn được phân công. Lực lượng “khác” ở đây là các đơn vị Công an: CS113, CSCĐ, CSTT, CAP….

Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 65/2020 / TT-BCA của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và đối tượng điều tra, kiểm soát của lực lượng Cảnh sát cơ động. Theo đó, không có quy định chiến sĩ CSGT chỉ được làm việc sau 10h đêm hoặc trước 10h đêm. Các chiến sĩ tùy theo chuyên đề tuần tra, kiểm tra của đơn vị để tiến hành các hoạt động theo thẩm quyền. Thực tế cho thấy, lực lượng Cảnh sát cơ động thường tuần tra vào ban đêm, khi hoạt động đua xe trái phép và các loại tội phạm như trộm cắp, buôn bán, trao đổi, vận chuyển ma túy diễn ra phức tạp. phức tạp.

Các câu hỏi thường gặp

Người dân có thể xem chuyên đề cảnh sát giao thông được không?

Theo điểm d khoản 1 Điều h Thông tư 67/2019 / TT-BCA quy định về nội dung công khai của Công an nhân dân trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thì chuyên đề của Cảnh sát giao thông sẽ được công khai.
“  D) Kế hoạch kiểm soát giao thông tổng hợp, Kế hoạch tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm giao thông theo chuyên đề, Kế hoạch tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm thường xuyên, gồm các nội dung cụ thể như sau: Tên đơn vị; tuyến đường; loại phương tiện và các hành vi vi phạm cần kiểm soát, xử lý; thời gian thực hiện; 

Cố tình không hợp tác, cản trở Cảnh sát giao thông xử lý thế nào?

Trường hợp chống đối không xuất trình giấy tờ, cản trở CSGT thi hành công vụ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 9 Điều 11 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP:
“  9. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng Đối với cá nhân từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức cản trở, không thực hiện yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cán bộ thực thi pháp luật, trừ hành vi quy định tại Khoản 9, Điểm b, Điểm d Khoản 10 Điều 5; Điểm g, Điểm i Khoản 8, Khoản 9 Điều 6; Điểm b, Điểm d Khoản 9 Điều 7; Điểm d Khoản 4 Điều 8; Điểm b khoản 6 Điều 33 Nghị định này. ”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.