Các mức phạt vi phạm giao thông mới nhất từ 2022 - Trung Tâm Lái Xe 9573

Các mức phạt vi phạm giao thông mới nhất từ 2022

Năm mới, các đợt cao điểm tuần tra của cảnh sát giao thông ngày càng nhiều. Nhiều người thắc mắc rằng sang năm 2022, mức phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông sẽ có gì thay đổi. Cụ thể những lỗi nào để mắc phải và tránh rơi vào những trường hợp đáng tiếc. Và để biết mức phạt giao thông có gì khác so với năm 2021? Mức phạt vi phạm giao thông mới nhất từ ​​năm 2022 sẽ như thế nào? Hãy cùng trung tâm thi bằng lái xe 9573 tìm hiểu vấn đề này nhé!

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 123/2021 / NĐ-CP
  • Nghị định 100/2019 / NĐ-CP

muc phat toi da vi pham 1583896978 width527height328

Theo Nghị định 123/2021 / NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành. Có hiệu lực từ ngày 1/1/2022, nhiều hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ được tăng mức xử phạt nặng so với Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP trước đó và có mức tăng cao nhất lên tới 60-70 triệu đồng.

Ngoài ra, Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 có hiệu lực từ ngày 1-1-2022 cũng quy định mức phạt tối đa trong lĩnh vực giao thông đường bộ sẽ tăng từ 40 triệu lên 75 triệu đồng. triệu đồng.

Theo đó, mức phạt vi phạm giao thông mới nhất từ ​​năm 2022 có những thay đổi như sau:

Người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm có thể bị phạt đến 600.000 đồng

Theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP thì:

Người điều khiển phương tiện thực hiện các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng:

  • Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”
  • Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”
  • Đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
  • Không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
  • Trong khi đó, theo điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, hành vi không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy trên đường sẽ bị phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng.

Sử dụng giấy phép lái xe hết hạn sử dụng sẽ bị phạt 12 triệu đồng

Trước năm 2022, theo điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, mức phạt tiền sử dụng giấy phép lái xe ô tô hết hạn sử dụng dưới 6 tháng chỉ từ 400.000 đến 600.000 đồng.

  • Trường hợp giấy phép lái xe hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên: từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.

Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP đã thu hồi giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng để làm căn cứ tính mức xử phạt từ 06 tháng đến 03 tháng. Các hình phạt cũng được tăng lên:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng dưới 03 tháng;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người sử dụng giấy phép lái xe hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên.

Tăng tiền phạt khi điều khiển xe mà không có Giấy phép lái xe

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123, người điều khiển các loại xe sau đây không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp mà bị tẩy xóa Giấy phép lái xe, mức phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô.(Trước đây, mức phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng);
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh. (Trước đây là từ 3.000.000 VNĐ đến 4.000.000 VNĐ);
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô. (Trước: từ 4.000.000 – 6.000.000đ).

Mức phạt khi điều khiển xe không có giấy phép lái xe không thay đổi:

  • Đối với ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô: 200.000 – 400.000 đồng
  • Đối với xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô: từ 100.000 – 200.000 đồng.

Tăng mức phạt đối với hành vi che biển số ô tô, xe máy

Tại Khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP quy định người điều khiển xe ô tô (kể cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc) và các loại xe tương tự ô tô sẽ bị phạt. từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng khi:

  • Điều khiển xe không đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng quy cách;
  • Gắn biển số bị cong, vênh, hỏng;
  • Gắn biển số không rõ chữ, số;
  • Tô, dán thêm để đổi chữ, số hoặc đổi màu chữ, số, nền biển.

Trong khi đó, đến năm 2021, hành vi che biển số ô tô sẽ chỉ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Đồng thời, khoản 10 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP quy định phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe mô tô, xe gắn máy. các phương tiện khác. các phương tiện tương tự mô tô và các phương tiện tương tự mô tô khi:

  • Điều khiển xe không đúng biển số;
  • Gắn biển số bị cong, vênh, hỏng;
  • Gắn biển số không rõ chữ, số;
  • Tô, dán thêm để đổi chữ, số hoặc đổi màu chữ, số, nền biển.

Tăng mức phạt xe ô tô đón trả khách, hàng hóa trên đường cao tốc

Nghị định 123/2021 / NĐ-CP gần như tăng gấp đôi mức phạt đối với ô tô chở người, ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc) và các loại xe tương tự ô tô chở khách, chở hàng.

Theo đó, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện có hành vi:

  • Đón trả khách trên đường cao tốc;
  • Nhận và trả hàng trên đường cao tốc.

Ngoài ra, người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng GPLX từ 02 tháng đến 04 tháng.

Đối với hành vi này đến năm 2021 chỉ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

Tăng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Theo quy định tại Khoản 14 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP, mức xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được quy định như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Chở hàng siêu trường, siêu trọng mà không ghi kích thước hàng hóa theo quy định;
  • Không thực hiện đúng các quy định trong giấy phép lưu hành, trừ các vi phạm sau đây về giấy phép lưu hành:

(Mức phạt trước đây từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng).

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng kích thước bên ngoài của xe (sau khi xếp xe). vượt quá những gì được chỉ định trong ủy quyền tiếp thị.

(Bổ sung mức phạt này so với quy định trước đây)

Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có giấy phép lưu hành hoặc có giấy phép lưu hành nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành;
  • Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực mà tổng trọng lượng, kích thước bao ngoài của xe (sau khi xếp lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành;
  • Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng không đúng tuyến đường được phép lưu hành;
  • Chở hàng siêu trường, siêu trọng đã có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng chở không đúng chủng loại hàng được quy định trong giấy phép lưu hành.

(Năm 2021 chỉ phạt tiền từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng).

Chỉ có 3 mức vi phạm đối với xe quá tải.

Đối với người điều khiển xe quá tải, có 5 mức phạt, lần lượt là:

Quá tải 10 – 20%; 20-50%; 50-100%; 100-150% và trên 150% phạt tiền từ 1.000.000 đến 16.000.000 đồng.

Nghị định 123/2021 / NĐ-CP chỉ quy định 3 mức xử lý với mức phạt tương ứng như sau:

  • Quá tải 10 – 20%: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng;
  • Quá tải từ 20-50%: Phạt tiền từ 13.000.000 đến 15.000.000 đồng;

Quá tải trên 50%: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tăng tiền phạt đối với việc bán và sản xuất biển số xe trái phép

Các hình thức xử phạt khi bán biển số xe trái phép trong Nghị định mới như sau:

  • Cá nhân: Từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng (năm 2021 phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng);
  • Tổ chức: từ 20.000.000 đến 24.000.000 đồng (năm 2021 phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng).

Ngoài ra, hành vi chế tạo biển số hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn bị tăng mức phạt như sau:

  • Cá nhân: Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng (năm 2021 phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
  • Tổ chức: từ 60.000.000 đến 70.000.000 đồng (năm 2021 phạt tiền từ 6.000.000 đến 10.000.000 đồng).

Hình phạt nặng hơn đua xe trái phép

Khoản 19 Điều 2 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP quy định tăng mức phạt đối với hành vi đua xe trái phép, bao gồm:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép. (trước từ 7.000.000 đến 8.000.000 đồng);
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người đua xe trái phép. (Trước năm 2022 phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng).

Thay đổi quy định xử phạt xe khách chở quá số người quy định

Nghị định cũ quy định phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng / người vượt quá quy định cho phép của phương tiện, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở người. ô tô chở người (trừ ô tô buýt).

Theo quy định mới, vẫn giữ nguyên mức phạt tiền đối với một người vượt quy định, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng.

 

Các câu hỏi thường gặp

Trường hợp nào đi xe máy được chở quá số người quy định?

Theo quy định tại Điều 30 Luật Giao thông đường bộ 2008:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy hai bánh chỉ được chở một người, trừ các trường hợp sau đây được chở tối đa một người. tối đa 2 người:

  • Vận chuyển người bệnh vào phòng cấp cứu;
  • Trẻ em dưới 14 tuổi;
  • Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, trường hợp trên, người điều khiển được kẹp 3 mà không vi phạm.

Thứ tự các xe được quyền ưu tiên tham gia giao thông đường bộ? 

Theo quy định tại Điều 22 Luật Giao thông đường bộ: Các xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước các xe khác theo thứ tự sau : ô tô con; c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; hoặc xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định của pháp luật; d) Đoàn xe ngựa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.