Bảng tra cứu biển số xe các tỉnh thành cả nước mới nhất - Trung Tâm Lái Xe 9573

Bảng tra cứu biển số xe các tỉnh thành cả nước mới nhất

Bạn đang muốn tìm biển số xe các tỉnh thành trên cả nước? Hiện nay, biển số ô tô, xe máy mới nhất của 63 tỉnh, thành phố trong nước được ban hành kèm theo Thông tư 58/2020 / TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2020. Bài viết dưới đây, trung tâm lái xe 9573 sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin mới nhất về các bảng tra cứu biển số xe trên toàn quốc mới nhất.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 58/2020 / TT-BCA.

Bang tra cuu bien so xe cac tinh thanh ca nuoc moi nhat

Bảng tra cứu biển số xe các tỉnh, thành phố

Biển số xe dân dụng trên cả nước hiện nay bắt đầu từ biển số 11 đến 99. Địa phương có nhiều biển số xe nhất là TP.HCM. Hồ Chí Minh, có 11 biển số xe: 41 và từ 50 đến 59; kế đến là thủ đô Hà Nội, với 09 biển số: 29 – 33, 40; tiếp đến là Hải Phòng và Đồng Nai đều có 02 biển số.

STT Địa phương Biển số xe
1 Cao Bằng 11
2 Lạng Sơn 12
3 Quảng Ninh 14
4 Hải Phòng 15 – 16
5 Thái Bình 17
6 Nam Định 18
7 Phú Thọ 19
8 Thái Nguyên 20
9 Yên Bái 21
10 Tuyên Quang 22
11 Hà Giang 23
12 Lào Cai 24
13 Lai Châu 25
14 Sơn La 26
15 Điện Biên 27
16 Hòa Bình 28
17 Hà Nội 29 – 33 và 40
18 Hải Dương 34
19 Ninh Bình 35
20 Thanh Hóa 36
21 Nghệ An 37
22 Hà Tĩnh 38
23 TP. Đà Nẵng 43
24 Đắk Lắk 47
25 Đắk Nông 48
26 Lâm Đồng 49
27 TP. Hồ Chí Minh 41, từ 50 – 59
28 Đồng Nai 39, 60
29 Bình Dương 61
30 Long An 62
31 Tiền Giang 63
32 Vĩnh Long 64
33 Cần Thơ 65
34 Đồng Tháp 66
35 An Giang 67
36 Kiên Giang 68
37 Cà Mau 69
38 Tây Ninh 70
39 Bến Tre 71
40 Bà Rịa – Vũng Tàu 72
41 Quảng Bình 73
42 Quảng Trị 74
43 Thừa Thiên Huế 75
44 Quảng Ngãi 76
45 Bình Định 77
46 Phú Yên 78
47 Khánh Hòa 79
48 Gia Lai 81
49 Kon Tum 82
50 Sóc Trăng 83
51 Trà Vinh 84
52 Ninh Thuận 85
53 Bình Thuận 86
54 Vĩnh Phúc 88
55 Hưng Yên 89
56 Hà Nam 90
57 Quảng Nam 92
58 Bình Phước 93
59 Bạc Liêu 94
60 Hậu Giang 95
61 Bắc Cạn 97
62 Bắc Giang 98
63 Bắc Ninh 99

Bảng tra cứu biển số xe các tỉnh, thành

Biển số xe ngày 1/8/2020 có gì khác so với trước đây?

Điểm khác biệt đầu tiên là biển số xe đăng ký theo Thông tư 58 có chiều cao và chiều rộng nhỏ hơn trước. Ngoài ra, thay vì lắp 01 biển số dài và 01 biển số ngắn, hiện nay hầu hết các xe ô tô đều được lắp 02 biển số ngắn (trừ trường hợp xe máy chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không thể lắp 02 biển số ngắn). tấm ngắn, được thay đổi). sang 2 biển số dài, hoặc 01 biển dài, 01 biển số ngắn).

Điểm thứ hai là các xe kinh doanh vận tải kể từ ngày 1/8/2020 sẽ được cấp biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen, dãy biển số sử dụng một trong 20 chữ cái sau, tương ứng: A, B :, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z…

Có thể bạn quan tâm: Xin cấp lại biển số xe khác có được không?

Bảng tra cứu biển số xe và ý nghĩa của các ký hiệu

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 58/2020 / TT-BCA, biển số ô tô, xe máy sẽ bao gồm các nhóm chữ và số được sắp xếp cụ thể như sau:

  • Hai số đầu là ký hiệu địa phương của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước nơi đăng ký ô tô, xe máy và số đăng ký.
  • Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Theo đó, căn cứ vào Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020 / TT-BCA, ký hiệu biển số ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành phố trong cả nước sẽ bắt đầu từ biển số 11 đến biển số 99.

Số lượng và cách sắp xếp biển số ô tô, xe máy trong cả nước

Biển số xe có 2 biển, kích thước như sau: Biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm. 1 tấm gắn phía trước và 1 tấm phía sau xe phù hợp với vị trí thiết kế lắp đặt biển số xe. Trường hợp thiết kế xe không lắp được 1 biển số ngắn và 1 biển số dài thì đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, chi phí phát sinh do chủ phương tiện chịu;

Hai số đầu là địa phương đăng ký xe, tiếp theo là số (chữ cái) đăng ký; Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.

Biển số xe máy, gồm 1 tấm gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số đầu tiên là ký hiệu địa phương của số đăng ký, đăng kiểm phương tiện. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Câu hỏi thường gặp

Có được Đổi biển số xe cho hợp phong thủy không? 

Khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020 / TT-BCA quy định chủ xe chỉ được đổi biển số trong 06 trường hợp: Biển số bị mờ, bị hỏng, bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3. Biển số 4 sang biển số 5; Xe kinh doanh vận tải đã đăng ký biển số nền trắng, chữ và số màu đen chuyển sang biển số nền vàng, chữ và số màu đen.

Vì vậy, nếu bạn đổi biển số xe chỉ vì muốn hợp phong thủy thì cơ quan đăng kiểm sẽ không chấp nhận việc đổi lại biển số xe.

Chi phí làm biển số xe máy là bao nhiêu? 

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016 / TT-BTC. Lệ phí đăng ký và cấp biển số xe máy được quy định theo khu vực. Khu vực I: 500.000đ – 01 trđ. Khu vực II: 200.000đ. Khu vực III: 50.000 đồng.

Xe ô tô mới mua chưa có biển số có được lưu hành không? 

Xe mới mua phải đăng ký tạm thời mới được phép đi lại. Do đó, trong thời gian chưa có biển số, các phương tiện không được phép lưu thông trên đường, trừ trường hợp phương tiện đăng ký tạm thời.

Chủ xe là người Việt Nam phải có những giấy tờ gì?

Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: xuất trình Giấy chứng minh Công an nhân dân; hoặc chứng minh thư Quân đội nhân dân hoặc xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Từ cấp Trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên. Trong trường hợp không có giấy chứng nhận của lực lượng vũ trang.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.