Ai được miễn giảm tiền phạt vi phạm giao thông từ năm 2022? - Trung Tâm Lái Xe 9573

Ai được miễn giảm tiền phạt vi phạm giao thông từ năm 2022?

Vi phạm trong lĩnh vực giao thông và các vấn đề xảy ra hàng ngày, hàng giờ. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính chủ yếu là phạt tiền. Theo quy định hiện hành, việc miễn giảm áp dụng cho người bị phạt tiền từ 3 triệu đồng. Tuy nhiên, khi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021; mức phạt được miễn, giảm từ 2 triệu đồng. Vậy những trường hợp nào được miễn phạt vi phạm giao thông từ năm 2022? Hãy cùng trung tâm 9573 tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Cơ sở pháp lý: Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020

Ai duoc mien giam tien phat vi pham giao thong tu nam 2022

Vi phạm luật giao thông là gì?

Vi phạm luật giao thông ở nước ta hiện nay không còn là vấn đề xa lạ với cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân chủ yếu là do ý thức tham gia giao thông của người dân ta còn thấp; cơ sở hạ tầng còn yếu kém…

Khái niệm vi phạm giao thông được hiểu như sau:

Vi phạm luật giao thông là hành vi vi phạm pháp luật; có lỗi của chủ thể có năng lực pháp luật xâm phạm trật tự, an toàn giao thông và các nội dung khác; trong phạm vi điều chỉnh của luật giao thông.

Hiện tại; các quy định của pháp luật về giao thông chủ yếu được thể hiện trong Luật Giao thông đường bộ 2008; Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và các văn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể, chi tiết.

Như vậy, hành vi xâm phạm các nội dung được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật trên đều bị coi là vi phạm luật giao thông.

Mức xử phạt vi phạm giao thông là bao nhiêu từ năm 2022

Vi phạm giao thông bị xử lý hành chính

Quy định chi tiết về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông; và các hình thức xử lý đối với từng trường hợp vi phạm; được cung cấp trong các văn bản pháp luật hiện hành. Cụ thể, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; đường sắt và Nghị định 132/2015 / NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường thủy nội địa.

Ví dụ: Theo quy định tại Nghị định 100/2019 / NĐ-CP; Hành vi vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

  • Đối với xe mô tô: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra, hình thức phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 01-03 tháng.
  • Đối với ô tô: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, hình thức phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 01-03 tháng.

Xem thêm bài viết Sử dụng điện thoại khi lái xe bị phạt bao nhiêu?

Vi phạm giao thông được xử lý dân sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng; Sức khỏe; tôn kính; phẩm giá; danh tiếng; tài sản; sự cho phép; Nếu lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường; trừ trường hợp thiệt hại do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm.

Như vậy, các hành vi vi phạm giao thông nếu gây thiệt hại về tính mạng; sức khoẻ, tài sản,… phải được bồi thường theo quy định của pháp luật.

Tùy theo tính chất; mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm giao thông đối với xã hội mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể kết hợp các chế tài để xử lý đối với hành vi đó.

Vi phạm giao thông phải chịu trách nhiệm hình sự

Theo quy định của BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Người vi phạm giao thông phải phạm một trong các tội quy định tại Bộ luật trên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, các tội xâm phạm trật tự an toàn giao thông được quy định cụ thể tại Mục 1 Chương XXI BLHS năm 2015.

Các trường hợp được miễn, giảm một phần tiền xử phạt vi phạm giao thông

Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 lần đầu tiên quy định cụ thể hơn các trường hợp vi phạm giao thông được miễn và phạt.

Theo đó, việc giảm một phần mức phạt đối với người vi phạm giao thông được hoãn cưỡng chế được quy định như sau:

  • Cá nhân tiếp tục khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn;
  • Tổ chức tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế đặc biệt hoặc đột xuất do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận. hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp.

Tiếp theo, cá nhân được miễn phần tiền phạt còn lại ghi trong quyết định xử phạt do không có khả năng thi hành quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã giảm một phần tiền phạt theo quy định trên mà tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn.
  • Đã nộp tiền phạt lần thứ nhất hoặc lần thứ hai trong trường hợp nộp tiền phạt nhiều lần mà gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế, đột xuất do thiên tai; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn.

Trường hợp khó khăn đột xuất về kinh tế do mắc bệnh hiểm nghèo; Người bị tai nạn phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên.

Các trường hợp được miễn tất cả các khoản phạt vi phạm giao thông

Cá nhân không thi hành quyết định được miễn toàn bộ số tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt; thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Việc chấp hành quyết định phạt tiền đã được hoãn theo quy định tại Điều 76 của Luật xử lý vi phạm hành chính; tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn.
  • Bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên; đang gặp khó khăn đặc biệt hoặc khó khăn đột xuất về kinh tế do thiên tai; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn.

Trường hợp khó khăn đột xuất về kinh tế do mắc bệnh hiểm nghèo; Người bị tai nạn phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên.

Các câu hỏi thường gặp

Cấu thành vi phạm luật giao thông gồm những gì?

Hành vi của con người bao gồm: những hành vi không hành động.

Hành vi trái với quy định của luật giao thông: làm không đúng những gì luật cho phép; không làm hoặc làm không đầy đủ những việc mà pháp luật quy định hoặc làm những việc mà pháp luật cấm.

Hành vi có lỗi của chủ thể – trạng thái tâm lý thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi của mình tại thời điểm chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật.
Hành vi do chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện.

Trường hợp được miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm giao thông cần lưu ý những gì? 

Cần lưu ý rằng để được miễn trừ; giảm các trường hợp trên phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan; cơ sở giáo dục nơi người đó đã theo học công việc.

Trong 5 ngày làm việc; kể từ ngày nhận đơn; người đã ra quyết định xử phạt xem xét; quyết định mức giảm; miễn và thông báo cho người xin giảm trừ; miễn biết; nếu không đồng ý với mức giảm; Nếu được miễn phải nêu rõ lý do.

Ví dụ về hành vi vi phạm giao thông phải chịu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại khoản 4 Điều 260 BLHS 2015 như sau: Người tham gia giao thông vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 1 người với tỷ lệ thương tật từ 31% -60%; có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng; hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.